Bài 158 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – An no jou

Chứng chỉ JLPT N1 là cấp độ cao nhất của một trong những hệ thống chứng chỉ năng lực tiếng Nhật được công nhận ở Nhật và rất nhiều nước trên toàn thế giới. Những người đạt được JLPT N1 cũng được ưu tiên nằm trong các chương trình ưu đãi của chính phủ như nhập cư, việc làm tại Nhật… Để giúp cho các bạn học viên vượt qua kì thi khó nhằn nhất này, ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt xin được chia sẻ những chủ điểm ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 thường xuất hiện trong kỳ thi.

Hôm nay, chúng ta sẽ học Bài 158 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – 案の定 (an no jou)

Trong bài sẽ có nhiều câu ví dụ cho phần ngữ pháp để bạn có thể hiểu rõ hơn một cách sâu sắc nhất về bài học. Tuy nhiên, một điều lưu ý là bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Các bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS
Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – 案の定 (an no jou)

– Meaning: Just as one thought; sure enough

– Formation: 案の定 + phrase

icon đăng ký học thử 2

2. Các câu ví dụ ngữ pháp thông dụng

案の定、筆記試験は難しかった。
Just as i thought, the written exam was difficult.
An no jou, hikki shiken wa muzukashikatta.

あの堤防は、案の定今回の台風で決壊してしまった。
Just as we thought, that embankment collapsed because of the typhoon.
Ano teibou wa, an no jou konkai no taifuu de kekkai shite shimatta.

案の定、山田さんだった。
Just as i thought, it was yamada.
An no jou, yamada san datta.

彼女は車庫へと駆け出した。案の定、父の車はなかった。
She ran out to the garage. sure enough, her father’s car was gone.
Kannojo wa shako eto kakedashita. an no jou, chichi no kuruma wa nakatta.

案の定、一夜にして状況は逆転した。
Sure enough, the tide turned, overnight.
An no jou, ichiya ni shite joukyou wa gyakuten shita.

案の定、不安定さ、暴力、過激主義が広がり、経済も崩壊した。
Sure enough, instability, violence, and extremism swelled, and the economy crumbled.
An no jou, fuanteisa, bouryoku, kageki shugi ga hirogari, keizai mo houkai shita.

案の定追手はあとを追って入ってこないで、正面入口から私が出てきたら捕まえようと道をそのまま走っていった。
As i expected, my pursuer, instead of following me in, ran down the street to cut me off when i emerged by the main entrance.
An no jou otte wa ato o otte haitte konaide, shoumen iriguchi kara watashi ga dete kitara tsukamaeyou to michi o sono mama hashitte itta.

案の定、ヘリコプターは完全に方向転換し、木の上をかすめながらふたたび向かってきた。
Sure enough, the chopper banked fully and was now coming back our way.
An no jou, herikoputaa wa kanzen ni houkou tenkan shi, ki no ue o kasumenagara futatabi mukatte kita.

案の定、白夜計画が始動するやいなや、ソ連政府は石油輸出に税金を課すという考えをもてあそびはじめた。
Sure enough, as soon as the white nights joint venture got going, the russian government began toying with a tax on oil exports.
An no jou, byakuya keikaku ga shidou suru ya ina ya, soren seifu wa sekiyu yushutsu ni zeikin o kasu to iu kangae o moteasobihajimeta.

案の定、階段を二つばかりのぼったあたりから、さらにだれかの規則正しい、ゆっくりした足音が聞こえてきた。不思議にも、階段にどこか見覚えがある感じだ!
Sure enough, i heard slow measured steps two flights above. the staircase seemed strangely familiar.
An no jou, kaidan o futatsu bakari nobotta atari kara, sara ni dareka no kisokutadashii, yukkuri shita ashioto ga kikoete kita. fushigi ni mo, kaidan ni doko ka mioboe ga aru kanji da.

案の定、山本は明らかに顔をあわせたくないらしいのだ。
It was evident that yamamoto did not want to be seen.
An no jou, yamamoto wa akiraka ni kao o awasetakunai rashii no da.

案の定、いない!もっとも、屋敷内のどこか近いところにいるかもしれない、戸があけはなしてあるから。
Yes, not at home! somewhere near though, in the yard, for the door is wide open.
An no jou, inai. motto mo, yashikiuchi no doko ka chikai tokoro ni iru kamoshirenai, to ga akehanashite aru kara.

Kết thúc bài học

Như vậy, chúng ta đã kết thúc Bài 158 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1  – 案の定 (an no jou)

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLTP N1 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1

BONUS: Các bạn có thể bổ sung thông tin quan trọng trong kỳ thi JLPT 2020 “TẠI ĐÂY”

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top