Bài 173 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – Futo

Chứng chỉ JLPT N1 là cấp độ cao nhất của một trong những hệ thống chứng chỉ năng lực tiếng Nhật được công nhận ở Nhật và rất nhiều nước trên toàn thế giới. Những người đạt được JLPT N1 cũng được ưu tiên nằm trong các chương trình ưu đãi của chính phủ như nhập cư, việc làm tại Nhật… Để giúp cho các bạn học viên vượt qua kì thi khó nhằn nhất này, ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt xin được chia sẻ những chủ điểm ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 thường xuất hiện trong kỳ thi.

Hôm nay, chúng ta sẽ học Bài 173 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – ふと (futo)

Trong bài sẽ có nhiều câu ví dụ cho phần ngữ pháp để bạn có thể hiểu rõ hơn một cách sâu sắc nhất về bài học. Tuy nhiên, một điều lưu ý là bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Các bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS
Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – ふと (futo)

– Meaning: Suddenly; accidentally; unexpectedly; unintentionally

– Formation:ふと + action

icon đăng ký học thử 2

2. Các câu ví dụ ngữ pháp thông dụng

寒気がこみあげたとき、ふと恐怖を覚えた。
As the chill rose through her flesh, she felt an unexpected apprehension.
Samuke ga komiageta toki, futo kyoufu o oboeta.

彼は、ふとぎくりとして、我に返った。
He roused himself with a slight start.
Kare wa, futo gikuri toshite, ware ni kaetta.

ふと気がつくと、tシャツが体に張りついていた。
After a moment he became aware that his t-shirt was sticking to him.
Futo ki ga tsuku to, tishatsu ga karada ni haritsuite ita.

わたしたちは、昨日ふと会話を交して、互いに興味を抱いたのです。
We fell into casual conversation yesterday and both became interested.
Watashitachi wa, kinou futo kaiwa o kawashite, tagai ni kyoumi o idaita no desu.

僕はふと、彼女の声があまり乗り気ではないのに気づいた。
I couldn’t help noticing that she did not sound very enthusiastic.
Boku wa futo, kanojo no koe ga amari noriki dewanai no ni kizuita.

彼女がふとこちらを見てわたしと目が合った。
Then she looked over and saw me watching her.
Kanojo ga futo kochira o mite watashi to me ga atta.

どうしたらよいのか見当もつきません。涙がとめどなく流れてきました。一時間あまりあてもなく歩いているうちに、ふと気が付くとバスターミナルがありました。
I didn’t know what to do. i couldn’t keep the tears back. after walking aimlessly for an hour or so, i found myself in front of a bus terminal.
Dou shitara yoi no ka kentou mo tsukimasen. namida ga tomedonaku nagarete kimashita. ichijikan amari ate mo naku aruite iru uchi ni, futo ki ga tsuku to basu taaminaru ga arimashita.

ところが六十歳を過ぎたある日、彼は床の敷物にふと目をやった。色がかすんで見えたが、模様までは識別できなかった。専門医を訪ねた彼は、悲痛この上ない事実、自分の視力がなくなりかけていることを知った。
Then one day, when he was along in his sixties, he glanced down at the carpet on the floor. the colours were blurred. he couldn’t see the pattern. he went to a specialist. he learned the tragic truth: he was losing his sight.
Tokoro ga rokujussai o sugita aru hi, kare wa yuka no shikimono ni futo me o yatta. iro ga kasunde mieta ga, moyou made wa shikibetsu dekinakatta. senmon’i o tazuneta kare wa, hitsuu kono ue nai jijitsu, jibun no shiryoku ga nakunari kakete iru koto o shitta.

ところが、ある日ふと読んだ文章によって、わたしは失意の底から立ち上がり、生きていく勇気を与えられました。その文章中の天の声のような一句に対する感謝の念は、終生、変わらないでしょう。
Then one day i read an article that lifted me out of my despondence and gave me the courage to go on living. i shall never cease to be grateful for one inspiring sentence in that article.
Tokoro ga, aru hi futo yonda bunshou ni yotte, watashi wa shitsui no soko kara tachiagari, ikite iku yuuki o ataeraremashita. sono bunshouchuu no ten no koe no you na ikku ni taisuru kansha no nen wa, shuusei, kawaranai deshou.

こんなバカげたミスのために、どうして今晩中を台なしにしなければいけないのかしら?という思いで、いっぱいだったのよ。でも、ふと思ったわ、いいわ、なるようになるわ、と。わたしはとにかく楽しくすごそうと決心して、食卓に加わったの。
Why did this stupid mistake have to spoil my whole evening? then i thought- well-why let it? i went in to dinner, determined to have a good time.
Konna bakageta misu no tame ni, dou shite konbanchuu o dainashi ni shinakereba ikenai no kashira. to iu omoi de, ippai datta no yo. demo, futo omotta wa, ii wa, naru you ni naru wa, to. watashi wa tonikaku tanoshiku sugosou to kesshin shite, shokutaku ni kuwawatta no.

Kết thúc bài học

Như vậy, chúng ta đã kết thúc Bài 173 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1  – ふと (futo)

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLTP N1 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1

BONUS: Các bạn có thể bổ sung thông tin quan trọng trong kỳ thi JLPT 2020 “TẠI ĐÂY”

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top