Bài 114- Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – Mo shinaide

Chứng chỉ JLPT N1 là cấp độ cao nhất của một trong những hệ thống chứng chỉ năng lực tiếng Nhật được công nhận ở Nhật và rất nhiều nước trên toàn thế giới. Những người đạt được JLPT N1 cũng được ưu tiên nằm trong các chương trình ưu đãi của chính phủ như nhập cư, việc làm tại Nhật… Để giúp cho các bạn học viên vượt qua kì thi khó nhằn nhất này, ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt xin được chia sẻ những chủ điểm ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 thường xuất hiện trong kỳ thi.

Hôm nay, chúng ta sẽ học Bài 114 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – もしないで (mo shinaide)

Trong bài sẽ có nhiều câu ví dụ cho phần ngữ pháp để bạn có thể hiểu rõ hơn một cách sâu sắc nhất về bài học. Tuy nhiên, một điều lưu ý là bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Các bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS
Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – もしないで (mo shinaide)

– Meaning: Without even doing

– Formation: Verb-ますstem + もしないで

icon đăng ký học thử 2

2. Các câu ví dụ ngữ pháp thông dụng

聞きもしないで、どうしてそんなことがわかるんだい?
How do you know without even asking?
Kiki mo shinaide, doushite sonna koto ga wakarun dai.

彼女は好きなワルツが始まってもふりむきもしないで、窓ガラスに額をおしつけた。
She stood by the window, never minding that her favorite waltz had begun.
Kanojo wa suki na warutsu ga hajimatte mo furimuki mo shinaide, mado garasu ni hitai o oshitsuketa.

彼女は書類をろくに読みもしないで、「もうわたしに用はないわね」と言って立ち上がった。
Wasting no time on the document, she rose to her feet and said, “you require me no longer?”
Kanojo wa shorui o roku ni yomi mo shinaide, mou watashi ni you wa nai wa ne to itte tachiagatta.

父は手紙を受けとって、読みもしないでポケットにおしこんだ。
My father thrust the letter into his pocket without even reading it.
Chichi wa tegami o uketotte, yomi mo shinaide poketto ni oshikonda.

彼はある書類を他の書類の間へ紛れこませてしまって、読みもしないで署名をした。
A casual paper slipped in among others, and he signed it without reading.
Kare wa aru shorui o hoka no shorui no aida e magirekomasete shimatte, yomi mo shinaide shomei o shita.

老人はその箱を手にとって、しばらく開きもしないでじっとながめた。
The old man took that box and gazed at it for some time without opening it.
Roujin wa sono hako o te ni totte, shibaraku hiraki mo shinaide jitto nagameta.

彼女は、ずきんを脱ぎ、立ちどまりもしないで、さっさと奥の化粧室へはいって行った。
She let fall her hood, and without stopping, she went on into the dressing room.
Kanojo wa, zukin o nugi, tachidomari mo shinaide, sassato oku no keshoushitsu e haitte itta.

彼女は長いこと目を見ひらいたまま、身動きもしないでじっとしていた。彼女には、その目の輝きが、まっ暗ななかで、自分自身にも見えるような気がした。
A long while she lay, not moving, with open eyes, whose brilliance she almost fancied she could herself see in the darkness.
Kanojo wa nagai koto me o mihiraita mama, miugoki mo shinaide jitto shite ita. kanojo ni wa, sono me no kagayaki ga, makkura na naka de, jibun jishin ni mo mieru you na ki ga shita.

彼の述べるところでは、田中ほど仕えるに楽な上役に出会ったことがなかった。発案は下僚にまかせ、吉田が起草した書類をもっていくと、ろくに読みもしないで判をつく。
He described tanaka as the easiest superior he ever had, a man who left the initiative to his staff and often signed memoranda drafted by yoshida without even reading them.
Kare no noberu tokoro dewa, tanaka hodo tsukaeru ni raku na uwayaku ni deatta koto ga nakatta. hatsuan wa karyou ni makase, yoshida ga kisou shita shorui o motte iku to, roku ni yomi mo shinaide han o tsuku.

彼は着がえもしないで、規則正しい足どりで、ひとつきりのランプに照らされている食堂のよくひびくはめ床の上や、暗い客間の敷物の上を、あちこちと歩きまわった。
He did not undress, but walked up and down with his regular tread over the resounding parquet of the dining room, where one lamp was burning, over the carpet of the dark drawing room.
Kare wa kigae mo shinaide, kisoku tadashii ashidori de, hitotsu kiri no ranpu ni terasarete iru shokudou no yoku hibiku hame yuka no ue ya, kurai kyakuma no shikimono no ue o, achikochi to arukimawatta.

戦場に兵士をつれて来て、大砲のまん前に立たせて、狙い撃ちしてごらんなさい。それでも兵士は希望をもっているでしょう。ところがこの兵士に「はっきり」と死刑の宣告を読み上げてごらんなさい。兵士は気が狂うか、泣きだすかするでしょう。人間の本性は狂いもしないで、それを堪え忍ぶことができるなどと、誰が言えるでしょう?
You may place a soldier before a cannon’s mouth in battle, and fire upon him—and he will still hope. but read to that same soldier his death-sentence, and he will either go mad or burst into tears. who dares to say that any man can suffer this without going mad?
Senjou ni heishi o tsurete kite, taihou no man mae ni tatasete, neraiuchi shite goran nasai. sore demo heishi wa kibou o motte iru deshou. tokoro ga kono heishi ni hakkiri to shikei no senkoku o yomiagete goran nasai. heishi wa ki ga kuruu ka, nakidasu ka suru deshou. ningen no honshou wa kurui mo shinaide, sore o taeshinobu koto ga dekiru nado to, dare ga ieru deshou.

Kết thúc bài học

Như vậy, chúng ta đã kết thúc Bài 114 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1  – もしないで (mo shinaide)

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLTP N1 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1

BONUS: Các bạn có thể bổ sung thông tin quan trọng trong kỳ thi JLPT 2020 “TẠI ĐÂY”

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top