Bài 99 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – Nai mono demo nai

Chứng chỉ JLPT N1 là cấp độ cao nhất của một trong những hệ thống chứng chỉ năng lực tiếng Nhật được công nhận ở Nhật và rất nhiều nước trên toàn thế giới. Những người đạt được JLPT N1 cũng được ưu tiên nằm trong các chương trình ưu đãi của chính phủ như nhập cư, việc làm tại Nhật… Để giúp cho các bạn học viên vượt qua kì thi khó nhằn nhất này, ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt xin được chia sẻ những chủ điểm ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 thường xuất hiện trong kỳ thi.

Hôm nay, chúng ta sẽ học Bài 99 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – ないものでもない (nai mono demo nai)

Trong bài sẽ có nhiều câu ví dụ cho phần ngữ pháp để bạn có thể hiểu rõ hơn một cách sâu sắc nhất về bài học. Tuy nhiên, một điều lưu ý là bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Các bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS
Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – ないものでもない (nai mono demo nai)

– Meaning: Is not entirely impossible

– Formation: Verb-ないform + (もの)でもない

icon đăng ký học thử 2

2. Các câu ví dụ ngữ pháp thông dụng

大変な仕事だが、夜を徹して行えば、できないものでもない。
This is a tough job, but if you stay up all night you might be able to finish it.
Taihen na shigoto da ga, yoru o tesshite okonaeba, dekinai mono demo nai.

そんなに頼むのなら、その仕事を代わってやらないものでもない。
If you keep asking like that, i might do that job for you.
Sonna ni tanomu no nara, sono shigoto o kawatte yaranai mono demo nai.

一生懸命働けばマイホームが手に入らないものでもない。
If you work hard you may be able to buy a house.
Isshoukenmei hatarakeba maihoomu ga te ni hairanai mono demo nai.

条件によっては、この仕事を引き受けないものでもない。
I may take the job depending on the conditions.
Jouken ni yotte wa, kono shigoto o hikiukenai mono demo nai.

「わたしが悪かった」と素直に謝れば、許してやらないものでもない。
If you sincerely apologize and admit that you were wrong, i might forgive you.
Watashi ga warukatta to sunao ni ayamareba, yurushite yaranai mono demo nai.

少し遠いが、歩いて行けないものでもない。
It’s a bit far, but we can walk there.
Sukoshi tooi ga, aruite ikenai mono demo nai.

難しいけれど、何とか工夫すれば、できないものでもないだろう。
It’s difficult but if we try to come up with something, we might be able to do it.
Muzukashii keredo, nantoka kufuu sureba, dekinai mono demo nai darou.

ちゃんと返すと約束するなら貸さないものでもない。
If you promise to return it i may lend it to you.
Chanto kaesu to yakusoku suru nara kasanai mono demo nai.

こうした具体的意見なるものは決して実体のないものではなかった。
These material considerations were by no means insubstantial.
Kou shita guteiteki iken naru mono wa kesshite jittai no nai mono dewa nakatta.

私は慎重に考えて屋根裏部屋まで戻り、ひょっとしてあの二人がのぞいてみる気を起こさないものでもないと思ったから、なわを体に巻きつけて再び床に寝ころがった。
I retired prudently to the attic, gathered my bonds round me and lay down again on the floor, in case they should take it into their heads to come and look at me.
Watashi wa shinchou ni kangaete yaneura heya made modori, hyotto shite ano futari ga nozoite miru ki o okosanai mono demo nai to omotta kara, nawa o karada ni makitsukete futatabi yuka ni nekorogatta.

佐藤は、彼の境遇からのがれるには、それが最善の方法だと何度も彼にほのめかしたし、それにまた近ごろでは、離婚の実行がきわめて完全に行なわれるようになっていたので、彼も、形式上の困難がうちかてないものでもないことを知るようになっていた。
Sato had hinted that this was the best way out of his position, and of late the obtaining of divorces had been brought to such perfection that he saw a possibility of overcoming the formal difficulties.
Satou wa, kare no kyouguu kara nogareru ni wa, sore ga saizen no houhou da to nando mo kare ni honomekashita shi, sore ni mata chikagoro dewa, rikon no jikkou ga kiwamete kanzen ni okonawareru you ni natte ita node, kare mo, keishikijou no konnan ga uchikatenai mono demo nai koto o shiru you ni natte ita.

あんたは乞食も同然だけど、来てもらいたいって言うんなら、嫁に行かないものでもないわ。お前をぶつようなことはしないし、お前のやりたいことはなんでもやらしてやるって言ってごらん、そうしたら、嫁にいくかもしれないわ。
“i’ll marry you if you like,” she said, “you’re a beggar, you know. say that you won’t beat me, and will let me do anything i choose, and perhaps i will marry you.”
Anta wa kojiki mo douzen da kedo, kite moraitai tte iun nara, yome ni ikanai mono de mo nai wa. omae o butsu you na koto wa shinai shi, omae no yaritai koto wa nan demo yarashite yaru tte itte goran, sou shitara, yome ni iku kamoshirenai wa.

同盟国としてドイツ以外に唯一考えられるのは、可能性は低いが、メキシコだ。メキシコが第一次大戦時にドイツから同盟を呼びかけられたことを考えれば、この考えは前例のないものではない。
The only other possible member of the coalition might be mexico, however unlikely. recall that mexico was invited into an alliance by germany in world war i, so this idea is hardly unprecedented.
Doumeikoku toshite doitsu igai ni yuiitsu kangaerareru no wa, kanousei wa hikui ga,m ekishiko da. mekishiko ga daiichiji taisenji ni doitsu kara doumei o yobikakerareta koto o kangaereba, kono kangae wa zenrei no nai mono dewa nai.

Kết thúc bài học

Như vậy, chúng ta đã kết thúc Bài 99 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1  – ないものでもない (nai mono demo nai)

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLTP N1 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1

BONUS: Các bạn có thể bổ sung thông tin quan trọng trong kỳ thi JLPT 2020 “TẠI ĐÂY”

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top