Bài 03 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – Tokoro ga aru

Chứng chỉ JLPT N1 là cấp độ cao nhất của một trong những hệ thống chứng chỉ năng lực tiếng Nhật được công nhận ở Nhật và rất nhiều nước trên toàn thế giới. Những người đạt được JLPT N1 cũng được ưu tiên nằm trong các chương trình ưu đãi của chính phủ như nhập cư, việc làm tại Nhật… Để giúp cho các bạn học viên vượt qua kì thi khó nhằn nhất này, ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt xin được chia sẻ những chủ điểm ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 thường xuất hiện trong kỳ thi.

Hôm nay, chúng ta sẽ học Bài 03 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – ところがある (tokoro ga aru)

Trong bài sẽ có nhiều câu ví dụ cho phần ngữ pháp để bạn có thể hiểu rõ hơn một cách sâu sắc nhất về bài học. Tuy nhiên, một điều lưu ý là bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Các bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS
Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – ところがある (tokoro ga aru)

– Meaning: To have; there is
– Formation: 

Verb-casual + ところがある
Noun + のところがある
いadj + ところがある
なadj + なところがある

icon đăng ký học thử 2

2. Các câu ví dụ ngữ pháp thông dụng

わたしたちには似たところがない。
We have nothing in common.
Watashitachi ni wa nita tokoro ga nai.

その話に妙なところがあるのは疑いなかった。
There was undoubtedly something odd about that story.
Sono hanashi ni myou na tokoro ga aru nowa utagai nakatta.

彼には細心なところがあった。
He has scruples of his own.
Kare niwa saishin na tokoro ga atta.

彼女は、何か思うところがあるのか、とても心配そうだった。
For some reason, she looked very concerned.
Kanojo wa, nanika omou tokoro ga aru no ka, totemo shinpai sou datta.

あの人には、どこか変なところがある。
There’s something weird about that guy.
Ano hito niwa, dokoka hen na tokoro ga aru.

その顔だちには妙に複雑なところがあった。
That physiognomy was strangely composed.
Sono kaodachi niwa myou ni fukuzatsu tokoro ga atta.

橋本警部は小柄な人で、鈍そうな上、妙に人をいらいらさせるところがあった。
Inspector hashimoto was a small man with a ginger head and what i considered a peculiarly irritating manner.
Hashimoto keibu wa kogara na hito de, nibusou na ue, myou ni hito o iraira saseru tokoro ga atta.

トモキはもったいぶったところがあると思われているが、本当に物静かなだけだ。
People think tomoki is pretentious, but he’s really just quiet.
Tomoki wa mottai butta tokoro ga aru to omowarete iru ga, hontou ni monoshizuka na dake da.

第二次世界大戦後のアメリカには、三代目が財産を食いつぶすようになっている昔ながらの裕福な一家を思わせるところがある。
There is something about post-world war ii america that reminds me of the classic wealthy family that by the third generation starts to squander its wealth.
Dainiji sekai taisengo no amerika ni wa, sandaime ga zaisan o kuitsubusu you ni natte iru mukashinagara no yuufuku na ikka o omowaseru tokoro ga aru.

正直なところ、あなたの主張にはわが社の文化にそぐわないところがあるんだ。会社によっては正しい主張だと思うけどね。
Frankly, i think some of the issues you raised, while appropriate for some companies, really don’t apply to our company’s culture.
Shoujiki na tokoro, anata no shuchou ni wa wagasha no bunka ni soguwanai tokoro ga arun da. kaisha ni yotte wa tadashii shuchou da to omou kedo ne.

この新しい保守派指導部の厳格な主義や、次々と政敵を見つけてはつぶしていく焼き畑式の政治や、自分たちは不当な扱いを受けてきたという過剰な意識には、不気味なくらい60年代の新左翼指導者を想起させるところがあった。
With their rigid doctrines, slash-and-burn style, and exaggerated sense of having been aggrieved, this new conservative leadership was eerily reminiscent of some of the new left’s leaders during the sixties.
Kono atarashii hoshuha shidoubu no genkaku na shugi ya, tsugitsugi to seiteki o mitsukete wa tsubushite iku yakibata shiki no seiji ya, jibuntachi wa futou na atsukai o ukete kita to iu kajou na ishiki ni wa, bukimi na kurai rokujuu nendai no shinsayoku shidousha o souki saseru tokoro ga atta.

アキトは、無口で、いくぶんぎごちないところがありながら、それでいてよく、とは言ってもだれかと一対一でさし向かいの場合にかぎられるが、急にひどくおしゃべりになり、夢中になり、ときにはなにがおかしいのか、やたらに笑ってばかりいることもあった。
He was silent and rather awkward, but sometimes, when he was alone with anyone, he became talkative and effusive, and would laugh at anything or nothing.
Akito wa, mukuchi de, ikubun gigochinai tokoro ga arinagara, sore de ite yoku, to wa itte mo dare ka to ichi tai ichi de sashi mukai no baai ni kagirareru ga, kyuu ni hidoku oshaberi ni nari, muchuu ni nari, toki ni wa nani ga okashii no ka, yatara ni waratte bakari iru koto mo atta.

Kết thúc bài học

Như vậy, chúng ta đã kết thúc Bài 03 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1  – ところがある (tokoro ga aru)

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLTP N1 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1

BONUS: Các bạn có thể bổ sung thông tin quan trọng trong kỳ thi JLPT 2020 “TẠI ĐÂY”

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top