Bài 215 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – Tomonaku

Chứng chỉ JLPT N1 là cấp độ cao nhất của một trong những hệ thống chứng chỉ năng lực tiếng Nhật được công nhận ở Nhật và rất nhiều nước trên toàn thế giới. Những người đạt được JLPT N1 cũng được ưu tiên nằm trong các chương trình ưu đãi của chính phủ như nhập cư, việc làm tại Nhật… Để giúp cho các bạn học viên vượt qua kì thi khó nhằn nhất này, ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt xin được chia sẻ những chủ điểm ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 thường xuất hiện trong kỳ thi.

Hôm nay, chúng ta sẽ học Bài 215 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – ともなく (tomonaku)

Trong bài sẽ có nhiều câu ví dụ cho phần ngữ pháp để bạn có thể hiểu rõ hơn một cách sâu sắc nhất về bài học. Tuy nhiên, một điều lưu ý là bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Các bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS
Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – ともなく (tomonaku)

– Meaning: To do something without thinking about it

– Formation: Verb-dictionary form + ともなく/ともなしに

icon đăng ký học thử 2

2. Các câu ví dụ ngữ pháp thông dụng

先生は見るともなくぼんやりと全生徒を見渡した。
The teacher looked dimly at all the students.
Sensei wa miru tomonaku bonyari to zenseito o miwatashita.

夕べ、両親の話を聞くともなしに聞いていた。
I overheard my parents talking last night.
Yuube, ryoushin no hanashi o kiku tomonashi ni kiite ita.

本を引っ張り出し、開くともなく開いた。
He took out the book and opened it tentatively.
Hon o hipparidashi, hiraku tomonaku hiraita.

休みの日にはどこへ行くともなしにドライブすることが多い。
On my holidays, i often go out driving without any particular destination in mind.
Yasumi no hi niwa doko e iku tomonashi ni doraibu suru koto ga ooi.

「まあ、まあ」彼が誰に言うともなく言った。
“well, well,” he said vaguely.
Maa, maa, kare ga dare ni iu tomonaku itta.

ウェートレスは、聞くともなしに客の密談を聞いてしまった。
The waitress overheard the customers’ private conversation.
Ueetoresu wa kiku tomonashi ni kyaku no mitsudan o kiite shimatta.

トモヤは卓を倒したりコップを割ったりしたためすっかり当惑してしまい、陰気な顔つきをしてコップの破片に目をやったかと思うと、ぺっとつばを吐いて、くるりと窓のほうを向いて、二人に背をむけて立ち、おそろしくむずかしい顔をして、なにを見るともなく窓の外を眺めていた。
Tomoya completely put to confusion by upsetting the table and smashing the glass, gazed gloomily at the fragments, cursed and turned sharply to the window where he stood looking out with his back to the company with a fiercely scowling countenance, seeing nothing.
Tomoya wa taku o taoshitari koppu o wattari shita tame sukkari touwaku shite shimai, inki na kaotsuki o shite koppu no hahen ni me o yatta ka to omou to, petto tsuba o haite, kururi to mado no hou o muite, futari ni se o mukete tachi, osoroshiku muzukashii kao o shite, nani o miru tomo naku mado no soto o nagamete ita.

訪れた朝は天気が悪く、空には一面に雲がかかり、どしゃ降りの雨だった。秀一は考えるともなく窓を眺めていた。
It was a wretched morning, the whole sky was overcast, and the rain streamed down in bucketfuls. shuichi gazed blankly out of window.
Otozureta asa wa tenki ga waruku, sora ni wa ichimen ni kumo ga kakari, doshaburi no ame datta. shuuichi wa kangaeru tomo naku mado o nagamete ita.

高木は、学者の伝記に興味はもたなかったけれども、聞くともなくそれにききいっているうちに、いろいろと、有名な学者の生涯についての興味ある新しい事実を知った。
Though takagi was not interested in the biography, he could not help listening, and learned some new and interesting facts about the life of the distinguished man of science.
Takagi wa, gakusha no denki ni kyoumi wa motanakatta kere domo, kiku tomo naku sore ni kikiitte iru uchi ni, iroiro to, yuumei na gakusha no shougai ni tsuite no kyoumi aru atarashii jijitsu o shitta.

気温は氷点以上でも、風冷えが危険だった。頭と肩の上部をずっぽりおおうウールのバラクラヴァ帽をかぶり、ウインドプルーフのジャケットとウールのセーター、それにわれわれの祖父母も着たことのないような上下続きのウールの下着を着こんでも、どこからともなく寒さが忍び込んでくる。
Although the temperature was above freezing the chill factor was dangerous; even with balaclavas and wind-proof jackets, woollen pullovers and woollen combinations that would have seemed old-fashioned to our grandparents the cold still managed to sneak in.
Kion wa hyouten ijou demo, kazabie ga kiken datta. atama to kata no joubu o zuppori oou uuru no barakurava bou o kaburi, uindo puruufu no jaketto to uuru no seetaa, sore ni wareware no sofubo mo kita koto no nai you na jouge tsuzuki no uuru no shitagi o kikonde mo, doko kara tomo naku samusa ga shinobikonde kuru.

Kết thúc bài học

Như vậy, chúng ta đã kết thúc Bài 215 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1  – ともなく (tomonaku)

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLTP N1 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1

BONUS: Các bạn có thể bổ sung thông tin quan trọng trong kỳ thi JLPT 2020 “TẠI ĐÂY”

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!