Bài 201 Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2 – Tokoro o miru to

N3 là nền móng cho ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2, nên các bạn học viên đã tốt nghiệp chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 có thể tự tin vạch ra chiến lược phù hợp cho mình để đạt kết quả trong kì thi N2. Ngoài ra, đối với các bạn học viên không có nhiều thời gian đến lớp thì Ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt (VVS) đã hệ thống và biên soạn một số các chủ điểm ngữ pháp chính của JLPT N2, sẵn sàng hỗ trợ các bạn học viên trong kỳ thi sắp tới.

Hôm nay, chúng ta sẽ đi đến Bài 201 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2 – ところをみると (tokoro o miru to)

Trong bài sẽ có nhiều câu ví dụ cho phần ngữ pháp để bạn có thể hiểu rõ hơn một cách sâu sắc nhất về bài học. Tuy nhiên, một điều lưu ý là bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Các bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS
Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS

1. Giải thích ngữ pháp JLPT N2 – ところをみると (tokoro o miru to)

Meaning: Judging from; seeing that
Formation: Verb-casual + ところを見ると

icon đăng ký học thử 2

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

店の前に長い行列ができているところを見ると、大変人気のラーメン屋のようだ。
Juding from the long lines of people in front of the store, it must be a very popular ramen restaurant.
Mise no mae ni nagai gyouretsu ga dekite iru tokoro o miru to, taihen ninki no raamenya no you da.

電灯が消えているところを見ると、彼女はもう寝たようだ。
Seeing that the lights are off, she must have gone to bed already.
Dentou ga kiete iru tokoro o miru to, kanojo wa mou neta you da.

朝からニコニコしているところを見ると、何かいいことがあったにちがいない。
Seeing that she’s been smiling since this morning, something good must have happened.
Asa kara nikoniko shite iru tokoro o miru to, nanika ii koto ga atta ni chigainai.

慌てたところを見ると、彼は事実を知っているにちがいない。
Seeing that he’s panicking, he must know the truth.
Awateta tokoro o miru to, kare wa jijitsu o shitte iru ni chigai nai.

彼があんなに喜んでいるところを見ると、大学に合格したにちがいない。
Seeing that he’s so happy, he must have been been accepted by an university.
Kare ga anna ni yorokonde iru tokoro o miru to, daigaku ni gougaku shita ni chigai nai.

悩んでいるところを見ると、彼は就職か進学かまだ決まっていないようだ。
Seeing that he’s being confused, i think he hasn’t decided whether to work or to study higher.
Nayande iru tokoro o miru to, kare wa shuushoku ka shingaku ka mada kimatte inai you da.

彼女がショックを受けたような顔をしたところを見ると、本当のことを聞いたにちがいない。
Judging from the shock on her face, she must have been told the truth.
Kanojo ga shokku o uketa you na kao o shita tokoro o miru to, hontou no koto o kiita ni chigai nai.

わたしは、あんたがあの店へ行った話を聞いているだけなんですよ。それを、あんたが拒むというところを見ると、わたしにはちょっとおかしいという気がするんですがね?
I demand only your account of your visit to that store. that you refuse it seems to me a little odd?
Watashi wa, anta ga ano mise e itta hanashi o kiite iru dake nan desu yo. sore o, anta ga kobamu to iu tokoro o miru to, watashi ni wa chotto okashii to iu ki ga surun desu ga ne.

アケチの視線がいっときミナコに注がれ、目尻のあたりにかすかなしわが寄っているところを見ると、そっと微笑みかけて慰めようとしてくれているのだろうか。
Akechi’s eyes rested for a moment on minako and they crinkled slightly at the corners as if he were inwardly smiling comfort to her.
Akechi no shisen ga ittoki minako ni sosogare, mejiri no atari ni kasuka na shiwa ga yotte iru tokoro o miru to, sotto hohoemi kakete nagusameyou to shite kurete iru no darou ka.

どうやら、いまでもきみは彼を想っているらしい。あの男の弁護に躍起になるところを見ると、見え見えだがね。
It looks like you still care about him. it’s so obvious from the way you rush to his defense.
Dou yara, ima demo kimi wa kare o omotte iru rashii. ano otoko no bengo ni yakki ni naru tokoro o miru to, miemie da ga ne.

ほんとうかね?そうやってのっけから、僕にもわかるなんて口走ってしまったところを見ると、つまり君にはほんとうにこういうことがわかるらしいな。
Really? well, i dare say you do understand, since you blurt it out at the first word.
Hontou ka ne. sou yatte nokke kara, boku ni mo wakaru nante kuchibashitte shimatta tokoro o miru to, tsumari kimi ni wa hontou ni kou iu koto ga wakaru rashii na.

まもなく茶が運び出されたところを見ると、たぶん、茶は加藤が自分のためにあらかじめ準備していたのであろう。
Tea was served at once. kato no doubt ordered it for himself.
Mamonaku cha ga hakobidasareta tokoro o miru to, tabun, cha wa katou ga jibun no tame ni arakajime junbi shite ita no de arou.

そうするとつまり、今は前よりもっと信じていないというところを見ると、前には信じていたわけでしょう?
So you did believe it before, if now you believe less than ever?
Sou suru to tsumari, ima wa mae yori motto shinjite inai to iu tokoro o miru to, mae ni wa shinjite ita wake deshou.

Kết thúc bài học

Như vậy, chúng ta đã kết thúc Bài 201 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2  – ところをみると (tokoro o miru to)

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLTP N2 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2

BONUS: Các bạn có thể bổ sung thông tin quan trọng trong kỳ thi JLPT 2020 “TẠI ĐÂY”

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top