Bài 17 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N4 – てある (te aru)

Chào các bạn,

Hôm nay, chúng ta sẽ học: Bài 17 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N4 – てある (te aru)

Đây là một trong những ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề thi JLPT N4.

Các bạn hãy theo dõi thật kỹ nhé, bởi vì trong bài học có giải thích và các câu ví dụ đi kèm nữa đấy.

Chú ý: bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Nếu bạn nào không tự tin, có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Các khóa học tiếng Nhật tại TẦM NHÌN VIỆT
Các khóa học tiếng Nhật tại TẦM NHÌN VIỆT

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N4 – てある (te aru)

Meaning: Something is done; something has been done (and the resultant state of
that action remains)
Formation:

Verb-てform + ある

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

君の靴下も全部洗濯してある。
All your socks have also been washed.
Kimi no kutsushita mo zenbu sentaku shite aru.

どこか本が書き終えられそうな場所があるかもしれませんね。すてきな結びの言葉は、もう考えてあるんです。
I might find somewhere where i can finish my book. i have thought of a nice ending for it.
Dokoka hon ga kakioeraresou na basho ga aru kamoshiremasen ne. suteki na musubi no kotoba wa, mou kangaete arun desu.

そばのカウンターに、たたんで透明なビニール袋に入れられた私の服がおいてある。
My clothes are on a nearby counter, folded inside a clear plastic bag.
Soba no kauntaa ni, tatande toumei na biniiru fukuro ni irerareta watashi no fuku ga oite aru.

店の表には木製のカウンターがあり、分厚いカタログが入ったぼろぼろのバインダーがたくさん置いてある。
Thick catalogues in tattered binders are put on the wooden counters in front of the shop.
Mise no omote ni wa mokusei no kauntaa ga ari, buatsui katarogu ga haitta boroboro no baindaa ga takusan oite aru.

畠の向こうの厩には小馬が六頭用意してあります。
There are five ponies in a stable across the fields.
Hatake no mukou no umaya ni wa kouma ga rokutou youi shite arimasu.

机の前の壁にはカレンダーが張ってあった。写真も絵も何もない数字だけのカレンダーだった。
On the wall above the desk hung a calendar, one without an illustration or photo of any kind, just the numbers of the days of the month.
Tsukue no mae no kabe ni wa karendaa ga hatte atta. shashin mo e mo nanimo nai suuji dake no karendaa datta.

そのことは書いた手紙の中にも注意してありました。
I warned them of that in my letter.
Sono koto wa kaita tegami no naka ni mo chuui shite arimashita.

十月までには、必要な金が全額集まっているはずだ。もし集まっていなければ、差額はわたしが負担すると鈴木さんに約束してある。
By this october, i’m confident we’ll have raised all the money. i’ve promised suzuki that if we haven’t, i’ll make up any difference.
Juugatsu made ni wa, hitsuyou na kane ga zengaku atsumatte iru hazu da. moshi atsumatte inakereba, sagaku wa watashi ga futan suru to suzukisan ni yakusoku shite aru.

車を待たせてありますから、こちらへどうぞ。
Your car is waiting. please come with me.
Kuruma o matasete arimasu kara, kochira e douzo.

書斎代わりに使っているらしいこの部屋には、安物の机とすり切れた回転椅子が置かれ、種々雑多な本が床に積もってある。
The room is a makeshift study of sorts, with a cheap desk, a worn swivel chair, assorted books on the floor.
Shosai kawari ni tsukatte iru rashii kono heya ni wa, yasumono no tsukue to surikireta kaiten isu ga okare, shujuzatta na hon ga yuka ni tsumotte aru.

何かが骨のなかに差し込んである。
There’s something inserted inside this bone.
Nanika ga hone no naka ni sashikonde aru.

あなたの秘密は厳重に保管してあります。
Your secret is safe with me.
Anata no himitsu wa genjuu ni hokan shite arimasu.

icon đăng ký học thử 2

Như vậy chúng ta đã kết thúc bài học hôm nay rồi.

Mình hy vọng bài học này sẽ giúp bạn học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N4 – てある (te aru) một cách nhanh chóng và sử dụng thành thạo.

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp JLTP N4 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp JLPT N4

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top