Bài 4 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N4 – ておく (teoku)

Chào các bạn,

Hôm nay, chúng ta sẽ học: Bài 4 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N4 – ておく (teoku)

Đây là một trong những ngữ pháp thường xuất hiện trong các đề thi JLPT N4.

Các bạn hãy theo dõi thật kỹ nhé, bởi vì trong bài học có giải thích và các câu ví dụ đi kèm nữa đấy.

Chú ý: bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Nếu bạn nào không tự tin, có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Các khóa học tiếng Nhật tại TẦM NHÌN VIỆT
Các khóa học tiếng Nhật tại TẦM NHÌN VIỆT

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N4 – ておく (teoku)

Meaning: To do something in advance (as preparation for something else)
Formation:

Verb-てform + おく

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

この恐ろしい秘密は、われわれ二人の胸中深く秘めておこう。
Let us bury this terrible secret in the deepest recesses of our hearts.
Kono osoroshii himitsu wa, wareware futari no kyouchuu bukaku himete okou.

バスに乗れよ。地下鉄はやめておけ。バスがいいよ。
Take the bus. don’t take the underground. take the bus.
Basu ni nore yo. chikatetsu wa yamete oke. basu ga ii yo.

もし彼らと話す機会があったら、6月4日を覚えておくというのは、ただ何かを記憶しておくということではないのだ、と伝えるでしょう。
If i had a change to talk to them maybe i would let them know that to remember june 4 is not simply remembering something.
Moshi karera to hanasu kikai ga attara, rokugatsu yokka o oboete oku to iu no wa, tada nanika kioku shite oku to iu koto de wa nai no da, to tsutaeru deshou.

あんたをつかまえて、最後に二、三、話しておきたいことがあったんだ。何もかも計画通り、みごとに運んだと思ってることだろうな?
I wanted to catch you and have a few final words. i suppose you feel that everything has gone off splendidly and according to plan?
Anta o tsukamaete, saigo ni ni, san, hanashite okitai koto ga attan da. nanimo kamo keikakudoori, migoto ni hakonda to omotteru koto darou na.

投票はするつもりだが、それは単に最悪の候補者を勝たせないでおくためだ、と言う人もいます。
Some say they’ll vote just to keep the worst one from winning.
Touhyou wa suru tsumori da ga, sore wa tan ni saiaku no kouhosha o katasenaide oku tame da, to iu hito mo imasu.

事前に計画をしっかり立てておいても、思いも寄らなかったことが必ず何か持ち上がります。
As much as we planned it ahead of time, there was always something that would come up that you wouldn’t think of.
Jizen ni keikaku o shikkari tatete oite mo, omoi mo yoranakatta koto ga kanarazu nanika mochiagarimasu.

私はそのことを自分の頭だけにしまっておいたんです。今年の春になって、事態が深刻になるまではですよ。
I kept my knowledge to myself, till this spring when things got serious.
Watashi wa sono koto o jibun no atama dake ni shimatte oitan desu. kotoshi no haru ni natte, jitai ga shinkoku ni naru made wa desu yo.

そんなに秘密めかしておきたいのなら、今しばらく内緒にしてらっしゃい。
You can keep your secret for the present, if you want to be mysterious.
Sonna ni himitsu mekashite okitai no nara, ima shibaraku naisho ni shite rasshai.

彼はこの発見を大いに喜び、宝を隠しておいた。
He was very pleased with his discovery and he concealed the treasure.
Kare wa kono hakken o ooi ni yorokobi, takara o kakushite oita.

もうこれ以上内緒にはしておけない。
I can’t hide it from you any longer.
Mou kore ijou naisho ni wa shite okenai.

あまり遠くには行かないでおこう!
Don’t let us go too far!
Amari tooku ni wa ikanaide okou.

[てみる (te miru): try to do something](https://japanesetest4you.com/flashcard/learn-japanese-grammar-34/)
[てある (te aru): something has been done](https://japanesetest4you.com/flashcard/learn- jlpt-n4-grammar-%e3%81%a6%e3%81%82%e3%82%8b-te-aru/)
[ていた (te ita): was doing something](https://japanesetest4you.com/flashcard/learn- jlpt-n4-grammar-%e3%81%a6%e3%81%84%e3%81%9f-te-ita/)

icon đăng ký học thử 2

Như vậy chúng ta đã kết thúc bài học hôm nay rồi.

Mình hy vọng bài học này sẽ giúp bạn học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N4 – ておく (teoku) một cách nhanh chóng và sử dụng thành thạo.

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp JLTP N4 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp JLPT N4

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top