Bài 18- Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2 – Fuu ni

N3 là nền móng cho ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2, nên các bạn học viên đã tốt nghiệp chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 có thể tự tin vạch ra chiến lược phù hợp cho mình để đạt kết quả trong kì thi N2. Ngoài ra, đối với các bạn học viên không có nhiều thời gian đến lớp thì Ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt (VVS) đã hệ thống và biên soạn một số các chủ điểm ngữ pháp chính của JLPT N2, sẵn sàng hỗ trợ các bạn học viên trong kỳ thi sắp tới.

Hôm nay, chúng ta sẽ đi đến Bài 18 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2 – ふうに (fuu ni)

Trong bài sẽ có nhiều câu ví dụ cho phần ngữ pháp để bạn có thể hiểu rõ hơn một cách sâu sắc nhất về bài học. Tuy nhiên, một điều lưu ý là bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Các bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS
Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS

1. Giải thích ngữ pháp JLPT N2 – ふうに (fuu ni)

Meaning: This way/that way; in what way/how
Formation:

どんな/あんな/こんな + ふうに + Verb
Verb-casual + ふうに + Verb

icon đăng ký học thử 2

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

どんなふうに護られているのですか?
How is it protected?
Donna fuu ni mamorarete iru no desu ka.

彼はどんなふうにお亡くなりになったの?
How did he die?
Kare wa donna fuu ni onaku nari ni natta no.

こんなふうにわたしを見放すなんて信じられない。
I can’t believe you would just leave me like this.
Konna fuu ni watashi o mihanasu nante shinjirarenai.

彼があなたをあんなふうに扱うのは、わたしたちのせいじゃない。
It’s not our fault he treats you that way.
Kare ga anata o anna fuu ni atsukau no wa, watashitachi no sei janai.

あの人にあんなふうに立ち向かうなんて、あなたはとても勇敢だった。
You were really brave standing up to him like that.
Ano hito ni anna fuu ni tachimukau nante, anata wa totemo yuukan datta.

私たちはそんなふうによく二人で一緒に時間を過ごすことになった。
We began to spend a lot of time together like that.
Watashitachi wa sonna fuu ni yoku futari de issho ni jikan o sugosu koto ni natta.

年月というのは人をいろんなふうに変えていっちゃうんだよ。
The years change people in many ways.
Toshitsuki to iu no wa hito o iron na fuu ni kaete icchaun da yo.

あの二人は結婚を考えているふうには見えない。
It’s not likely they should think of being married.
Ano futari wa kekkon o kangaete iru fuu ni wa mienai.

どうしてそんなふうに見つめるの?
Why do you look at me like that?
Dou shite sonna fuu ni mitsumeru no.

断言しますが、姉がこんなふうに興味を示したのは、あなたが初めてです。
I assure you, you are the only man of whom i have heard my sister speak with interest.
Dangen shimasu ga, ane ga konna fuu ni kyoumi o shimeshita no wa, anata ga hajimete desu.

台本からは想像もできなかった演技を見せてくださって、ああこんなふうにキャラクターを作ったんだと感心させられることも多かったです。
He showed me the kind of acting that i could never imagine just by reading a script, and there were times i couldn’t help but admire, “so that’s how he created a character!”
Daihon kara wa souzou mo dekinakatta engi o misete kudasatte, aa konna fuu ni kyarakutaa o tsukuttan da to kanshin saserareru koto mo ookatta desu.

折りから吹き起った風に、厚い雲が空から追いはらわれて、月が素顔をあらわした。
Some heavy clouds, swept from the sky by a rising wind, had left the moon bare.
Orikara fukiokotta kaze ni, atsui kumo ga sora kara oiharawarete, tsuki ga sugao o arawashita.

では、いつから、どんなふうにして、サッカーに興味を持つようになったのですか?
And when and how did you become interested in football?
Dewa, itsu kara, donna fuu ni shite, sakkaa ni kyoumi o motsu you ni natta no desu ka.

きみの話したいことなら、なんでもいいさ。なにを話そうと、どんなふうに話そうと、いっさいきみにまかせるから。
Talk about whatever you like. i leave both the choice of subject and the manner of treating it entirely to yourself.
Kimi no hanashitai koto nara, nan demo ii sa. nani o hanasou to, donna fuu ni hanasou to, issai kimi ni makaseru kara.

ベルリンの壁が崩壊する前は、地球上の多くの人々にとって世界はそんなふうだった。
That was what the world was like for many people on the planet before the fall of the wall of berlin.
Berurin no kabe ga houkai suru mae wa, chikyuujou no ooku no hitobito ni totte, sekai wa sonna fuu datta.

ほとんどの人が普通こんなふうに人生を送っているのだろうか。
I wonder if this is the way most people live.
Hotondo no hito ga futsuu konna fuu ni jinsei o okutte iru no darou ka.

どういうふうにして、この業務に参入したんですか?
How did you get into this business?
Dou iu fuu ni shite, kono gyoumu ni sannyuu shitan desu ka.

Kết thúc bài học

Như vậy, chúng ta đã kết thúc Bài 18 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2  – ふうに (fuu ni)

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLTP N2 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2

BONUS: Các bạn có thể bổ sung thông tin quan trọng trong kỳ thi JLPT 2020 “TẠI ĐÂY”

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top