Bài 139 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – Kirai ga aru

Chứng chỉ JLPT N1 là cấp độ cao nhất của một trong những hệ thống chứng chỉ năng lực tiếng Nhật được công nhận ở Nhật và rất nhiều nước trên toàn thế giới. Những người đạt được JLPT N1 cũng được ưu tiên nằm trong các chương trình ưu đãi của chính phủ như nhập cư, việc làm tại Nhật… Để giúp cho các bạn học viên vượt qua kì thi khó nhằn nhất này, ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt xin được chia sẻ những chủ điểm ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 thường xuất hiện trong kỳ thi.

Hôm nay, chúng ta sẽ học Bài 139 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – 嫌いがある (kirai ga aru)

Trong bài sẽ có nhiều câu ví dụ cho phần ngữ pháp để bạn có thể hiểu rõ hơn một cách sâu sắc nhất về bài học. Tuy nhiên, một điều lưu ý là bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Các bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS
Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS

1. Giải thích ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1 – 嫌いがある (kirai ga aru)

– Meaning: To have a tendency to

– Formation: 

Verb-casual + 嫌いがある
Noun + の嫌いがある

icon đăng ký học thử 2

2. Các câu ví dụ ngữ pháp thông dụng

人はとかく自身に都合がいい意見にのみ耳を傾けるきらいがある。
People tend to listen to what they want to hear.
Hito wa tokaku jishin ni tsugou ga ii iken ni nomi mimi o katamukeru kirai ga aru.

彼はどうも物事を悲観的に考えるきらいがある。
He tends to think pessimistically.
Kare wa doumo monogoto o hikanteki ni kangaeru kirai ga aru.

父は自分と違う考え方を認めようとしないきらいがある。
My father tend not to approve ways of thinking that are different to his.
Chichi wa jibun to chigau kangaekata o mitomeyou to shinai kirai ga aru.

人は年をとると、周りの人の忠告に耳を貸さなくなるきらいがある。
People tend not to listen to what others say as they age.
Hito wa toshi o toru to, mawari no hito no chuukoku ni mimi o kasanaku naru kirai ga aru.

彼女は、何でもものごとを悪い方に考えるきらいがある。
She tends to think negatively about everything.
Kanojo wa, nandemo monogoto o warui hou ni kangaeru kirai ga aru.

あの人はものごとを大げさに言うきらいがある。
That person tends to exaggerate things.
Ano hito wa monogoto o oogesa ni iu kirai ga aru.

彼は物事を少し考えすぎるきらいがある。
He tends to take things too seriously.
Kare wa monogoto o sukoshi kangaesugiru kirai ga aru.

インドではまだ女性を低く見るきらいがある。
People tend to look down on women in india.
Indo dewa mada josei o hikuku miru kirai ga aru.

なかでもアメリカは、当初は敵を過小評価し、後に過大評価するきらいがある。2010年代半ばになれば、アメリカはロシアのことで再び頭が一杯になっているだろう。ここで、興味深い展開が見られる。
The united states in particular tends to first underestimate and then overestimate enemies. by the middle of the 2010s, the united states will again be obsessed with russia. there is an interesting process to observe here.
Naka demo amerika wa, tousho wa teki o kashou hyouka shi, nochi ni kadai hyouka suru kirai ga aru. nisen juu nendai nakaba ni nareba, amerika wa roshia no koto de futatabi atama ga ippai ni natte iru darou. koko de, kyoumi bukai tenkai ga mirareru.

タンスの奥に眠っているベルボトムのように、いま振り返って思うとそうでもないが、当時はとてもすばらしく思えたし、少々やりすぎのきらいがある場合もあるが、デザインに対する愛が感じられるものでもあった。
Like bell-bottoms that turn up in the back of a closet, they looked better at the time than they do in retrospect, and they show a love of design that was, on occasion, a bit too exuberant.
Tansu no oku ni nemutte iru berubotomu no you ni, ima furikaette omou to sou demo nai ga, touji wa totemo subarashiku omoeta shi, shoushou yarisugi no kirai ga aru baai mo aru ga, dezain ni tai suru ai ga kanjirareru mono demo atta.

白鳥はおなじ卓のむかいに座を占めて、熱心にじれったそうに用件の説明に耳をかたむけながら、ひっきりなしにかわるがわる二人に目を移していたが、それがやや度を越しているきらいがあった。
Shiratori, sitting opposite at the same table, listened warmly and impatiently, looking from one to the other every moment with rather excessive interest.
Shiratori wa onaji taku no mukai ni za o shimete, nesshin ni jiretta sou ni youken no setsumei ni mimi o katamukenagara, hikkiri nashi ni kawaru gawaru futari ni me o utsushite ita ga, sore ga yaya do o koshite iru kirai ga atta.

彼は馬の腹帯の締めかたが高すぎたといおうと思ったが、それは小言じみるきらいがあったので、もっとあいそのある話がしたいと思った。が、そのほかには何も頭にうかばなかった。
He wanted to say that the horse had pulled the saddlegirth up too high, but that was like blame, and he longed for friendly, warm talk. nothing else occurred to him.
Kare wa uma no haraobi no shimekata ga takasugita to iou to omotta ga, sore wa kogoto jimiru kirai ga atta node, motto aiso no aru hanashi ga shitai to omotta. ga, sono hoka ni wa nani mo atama ni ukabanakatta.

Kết thúc bài học

Như vậy, chúng ta đã kết thúc Bài 139 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1  – 嫌いがある (kirai ga aru)

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLTP N1 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N1

BONUS: Các bạn có thể bổ sung thông tin quan trọng trong kỳ thi JLPT 2020 “TẠI ĐÂY”

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top