Bài 54 Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2 – Mai

N3 là nền móng cho ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2, nên các bạn học viên đã tốt nghiệp chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 có thể tự tin vạch ra chiến lược phù hợp cho mình để đạt kết quả trong kì thi N2. Ngoài ra, đối với các bạn học viên không có nhiều thời gian đến lớp thì Ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt (VVS) đã hệ thống và biên soạn một số các chủ điểm ngữ pháp chính của JLPT N2, sẵn sàng hỗ trợ các bạn học viên trong kỳ thi sắp tới.

Hôm nay, chúng ta sẽ đi đến Bài 54 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2 – まい (mai)

Trong bài sẽ có nhiều câu ví dụ cho phần ngữ pháp để bạn có thể hiểu rõ hơn một cách sâu sắc nhất về bài học. Tuy nhiên, một điều lưu ý là bài học được thiết kế dành cho các bạn có nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt. Các bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Translate để dịch thành tiếng Việt nhé!

Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS
Khai giảng khóa học luyện thi ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N5-N2 tại VVS

1. Giải thích ngữ pháp JLPT N2 – まい (mai)

Meaning: Will not; will probably not; intend not to; must not
Formation: 

Verb-dictionary form + まい
Verb-ますform + まい
Verb-ますstem + まい
Exception: する => すまい

icon đăng ký học thử 2

2. Các câu ví dụ thông dụng nhất

あんなところは二度と行くまい。
I won’t go to that place ever again.
Anna tokoro wa nido to iku mai.

親に経済的な負担をかけまいとしてアルバイトで生活費を稼いだ。
I don’t want to burden my parents with expenses so i saved money from my part- time job.
Oya ni keizaiteki na futan o kakemai toshite arubaito de seikatsuhi o kaseida.

何もいますぐ全員を移動させることはあるまい。
There’s no point in moving them all now.
Nani mo ima sugu zen’in o idou saseru koto wa aru mai.

自分の目で確かめない限り、そんな恐ろしいことは誰も信じまい。
No one will believe such a horrible thing unless they see it with their own eyes.
Jibun no me de tashikamenai kagiri, sonna osoroshii koto wa daremo shinjimai.

公園を作るのに反対する人はあるまい。
Perhaps no one’s against the decision to build a park.
Kouen o tsukuru noni hantai suru hito wa aru mai.

彼は絶対に彼女の方を見るまいと心を決めていた。
He was determined not to look at her.
Kare wa zettai ni kanojo no hou o miru mai to kokoro o kimete ita.

彼にはわたしの気持ちはわかるまい。
He won’t understand my feelings.
Kare niwa watashi no kimochi wa wakaru mai.

彼らは背後の低く響く声を聞くまいと努力した。
They tried not to listen to the rumble of voices behind them.
Karera wa haigo no hikuku hibiku koe o kiku mai to doryoku shita.

彼は何も言うまいと思っているらしい。
It seems that he’s determined not to say anything.
Kare wa nanimo iu mai to omotte iru rashii.

山口さんと会うことはもう二度とあるまいと思っていた。
Yamaguchisan to au koto wa mou nido to aru mai to omotte ita.
I was sure i’d never see yamaguchi again.

途方もなく大きな賭けで、こんどはあいつに失敗は許されまい。
The stakes are inconceivably high, and i won’t forgive him if he fails this time.
Tohou mo naku ooki na kake de, kondo wa aitsu ni shippai wa yurusaremai.

あなたが私の忠告をいれるなら、めったなことではあれを使ったりはしないだろうし、あるいは全然使うまいな。
If you take my advice you will use it very seldom, or not at all.
Anata ga watashi no chuukoku o ireru nara, metta na koto de wa are o tsukattari wa shinai darou shi, aruiwa zenzen tsukau mai na.

彼がひどく嫌われ者になり、親戚どもがみんな彼を避けたのは驚くにあたるまい。
It is not to be wondered at that he became very unpopular and was shunned by all his relations.
Kare ga hidoku kirawaremono ni nari, shinseki domo ga minna kare o saketa no wa odoroku ni ataru mai.

電話で性別を勘違いしたのは僕がはじめてではあるまいと思ったが、彼女はなおも怒りに満ちた黒い目でにらんでいた。
I suspected i was probably not the first to mistake her for a man on the phone, but she was still glaring at me with simmering black eyes.
Denwa de seibetsu o kanchigai shita no wa boku ga hajimete de wa aru mai to omotta ga, kanojo wa nao mo ikari ni michita kuroi me de nirande ita.

あなたも私もここは辛抱強く、待つことの時間に耐えねばなりますまい。
You and i, we must endure with patience the hours of waiting.
Anata mo watashi mo koko wa shinbouzuyoku, matsu koto no jikan ni taeneba narimasu mai.

われわれのうちの何人かはこれからも時々会えるかもしれない。だけど全員が集まることは二度とふたたびあるまいなあ。
Some of us may yet meet at times, but i fear that we shall not all be gathered together ever again.
Wareware no uchi no nanninka wa kore kara mo tokidoki aeru kamoshirenai. da kedo zen’in ga atsumaru koto wa nido to futatabi aru mai naa.

その答えは死によってしか見つかるまい。
Those are questions answered only through death.
Sono kotae wa shi ni yotte shika mitsukaru mai.

そのことはわれらもよく承知しています。いつまでも忘れますまい。
We know it well, and it shall never be forgotten.
Sono koto wa warera mo yoku shouchi shite imasu. itsu made mo wasuremasu mai.

おそらくあなたはここに戻って来る必要はあるまい。
Maybe you will not need to come back.
Osoraku anata wa koko ni modotte kuru hitsuyou wa aru mai.

まさか私たちを探しているわけじゃあるまい。
They can’t be looking for us, can they?
Masaka watashitachi o sagashite iru wake ja aru mai.

こんなやつらのことは、朝の光の中でも、口にすまい。
We will not speak of such things even in the morning.
Konna yatsura no koto wa, asa no hikari no naka demo, kuchi ni sumai.

Kết thúc bài học

Như vậy, chúng ta đã kết thúc Bài 54 – Ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2  – まい (mai)

Hãy tiếp tục theo dõi các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLTP N2 tiếp theo tại đây: Tổng hợp các bài học ngữ pháp tiếng Nhật JLPT N2

BONUS: Các bạn có thể bổ sung thông tin quan trọng trong kỳ thi JLPT 2020 “TẠI ĐÂY”

Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài học!

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top