Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp E – Phần 1

Phần 1 trong loạt bài Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp ở các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây được chia sẻ hôm nay, các bạn sẽ được học các từ và các cụm từ bắt đầu với kí tự E như Eat your heart out, Engaged to…

 

Những cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp

1. Cụm từ tiếng Anh Eat your heart out

– Cấu trúc câu: eat your heart out = eat (ăn) + your heart out (lòng của bạn)
– Ý nghĩa tiếng Việt: eat your heat out = đố kị, ghen ghét
Ví dụ 1 : I got Jolin’s autograph. “Eat your heart out” – Mình vừa nhận được chữ ký của Jolin. “Bạn phải ghen tị mới phải chứ!”
Ví dụ 2 : I’m going on vacation to Nha Trang, and you’re not. Eat your heart out! – Tôi sẽ đi nghỉ ở Nha Trang, còn cậu thì không. Hãy ghen tị với tôi đi!

2. Cụm từ tiếng Anh Engaged to

– Cấu trúc câu: engaged to = engaged (đính hôn) + to (với…)
– Ý nghĩa tiếng Việt: engaged to  = đính hôn với
Ví dụ 1 : Annie has just got engaged to that man we met last week! – Annie vừa đính hôn với người đàn ông mà chúng ta gặp tuần trước đấy!
Ví dụ 2 : Mr Darcy is engaged to my daughter – Darcy đã đính ước với con gái tôi.

3. Cụm từ tiếng Anh Even up

– Cấu trúc câu: even up = even (san bằng) + up (lên)
– Ý nghĩa tiếng Việt: even up = cân bằng
Ví dụ  : We’ll pay for yours today and that will even it up – Hôm nay mình trả tiền thay cho bạn, như vậy là công bằng rồi nhé.

4. Cụm từ tiếng Anh Easier said than done

– Cấu trúc câu: easier said than done = easier said (nói thì dễ) + than done (so với làm)
– Ý nghĩa tiếng Việt: easier said than done = nói thì dễ còn làm thì khó
Ví dụ 1 : Easier said than done. I always fail my math tests – Nói thì dễ làm thì khó. Tôi cứ rót môn toán hoài.
Ví dụ 2 : Maintaining good communication in the family is easier said than done – Duy trì việc trò chuyện cởi mở trong gia đình là điều dễ nói hơn là làm.

5. Cụm từ tiếng Anh Embark on/ upon

– Cấu trúc câu: embark on/ upon = embark (bắt đầu) + on/ upon (đối với)
– Ý nghĩa tiếng Việt: embark on/ upon = bắt tay vào công việc
Ví dụ 1 : He won’t embark on any new work. He’ll just finish dealing with this – Anh ta sẽ không bắt tay vào bất kỳ công việc nào mới. Việc của anh ta lúc này là phải xử lý cho xong công việc này.
Ví dụ 2 : Is the listener likely to embark on an energetic program of improvement? – Người nghe có bắt đầu một chương trình tích cực để cải tiến không?

6. Cụm từ tiếng Anh Emerge from

– Cấu trúc câu: emerge from = emerge (xuất hiện) + from (từ)
– Ý nghĩa tiếng Việt: emerge from = từ… đi ra
Ví dụ 1 : I saw her emerging from the bank a few minutes ago – Cách đây vài phút tôi nhìn thấy cô ấy từ trong ngân hàng đi ra.
Ví dụ 2 : Eventually, he finds he can no longer write, and finally emerges from his room – Ông bảo không còn gì để nói, và lập tức bước ra khỏi phòng.

7. Cụm từ tiếng Anh End up

– Cấu trúc câu: end up = end (kết thúc) + up (hoàn thành)
– Ý nghĩa tiếng Việt: end up = kết quả trở thành; kết cục là
Ví dụ 1 : We ended up breaking up – Kết cục là bọn mình đã chia tay
Ví dụ 2 : If I say anything, I’ll just end up crying – Nếu tôi còn nói gì, nó sẽ chỉ kết thúc với việc khóc lóc.

8. Cụm từ tiếng Anh Explain onself

– Cấu trúc câu: explain onself = explain (giải thích) + onself (bản thân mình)
– Ý nghĩa tiếng Việt: explain onself = giải thích về hành vi hoặc lời nói của mình
Ví dụ 1 : He must explain himself – Anh ấy cần phải giải thích rõ hành vi của mình.
Ví dụ 2 : And he wouldn’t explain himself, so I got up in his face – Và anh ta sẽ không tự giải thích, vì vậy tôi đứng dậy trước mặt anh ta.

9. Cụm từ tiếng Anh Eager to

– Cấu trúc câu: eager to = eager (khát vọng) + to (đối với…)
– Ý nghĩa tiếng Việt: eager to = khát vọng, háo hức
Ví dụ 1 : We’re not eager to go – Chúng tôi không hề muốn đi một chút nào.
Ví dụ 2 : I was eager to make a name for myself in the scientific arena – Tôi háo hức tạo cho mình một danh tiếng trong lãnh vực khoa học.

10. Cụm từ tiếng Anh Equal to 

– Cấu trúc câu: equal to = equal (tương đương) + to (với…)
– Ý nghĩa tiếng Việt: equal to = bằng với
Ví dụ 1 : Even though I’m not equal to others, I still try to catch up with them – Tuy tôi không bằng được những người khác, nhưng tôi vẫn cố gắng theo kịp họ.
Ví dụ 2 : He replied that no one any longer doubted Attila deemed his words and deeds equal to his brother’s – Ông ta trả lời rằng không ai ngờ là Attila coi trọng lời nói và hành động của ông ngang ngửa người anh của mình.

11. Cụm từ tiếng Anh Every other

– Cấu trúc câu: every other = every (mỗi một) + other (khác nhau)
– Ý nghĩa tiếng Việt: every other = cách một cái
Ví dụ 1 : I always see a movie every other weekend – Cứ cách một ngày cuối tuần một lần mình lại xem một bộ phim.
Ví dụ 2 : This is conducted by the University of Chicago every other year – Cuộc khảo sát này được tiến hành bởi đại học Chicago hai năm một lần.

 

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cửBài học Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử bắt đầu với E – Phần 1 đến đây là kết thúc. Hãy tiếp tục với bài học tiếp theo để không bỏ lỡ những cụm từ quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây.
Chúc các bạn có những giờ học vui vẻ và hiệu quả.

Các bạn học viên có nhu cầu đăng ký khóa học luyện thi Toeic với số điểm mục tiêu từ 450+, 550+, 650+, 750+… có thể liên hệ với bộ phận tư vấn khách hàng của Trung tâm ngoại ngữ TẦM NHÌN VIỆT để biết thêm thông tin chi tiết:

Hotline 1: 0948 969 063 (chi nhánh quận Bình Thạnh)
Hotline 2: 0899 499 063 (chi nhánh quận 10
Thời gian: 08h00 – 21h00 hàng ngày

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top