Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp G – Phần 2

Phần 2 trong loạt bài Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp ở các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây được chia sẻ hôm nay, các bạn sẽ được học các từ và các cụm từ bắt đầu với kí tự G như Get (one’s) moneys worth, Get off (one’s) chest…

 

Xem thêm:

Những cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp

1. Cụm từ tiếng Anh Get (one’s) moneys worth

– Cấu trúc câu: get (one’s) moneys worth = get (sử dụng…) + (one’s) moneys worth (giá trị của đồng tiền)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get (one’s) moneys worth = chi tiêu khôn ngoan
Ví dụ : You get your moneys worth here if you buy the vacuum cleaner – Nếu như bạn mua cái máy hút bụi này, là bạn biết cách chi tiêu đó.

2. Cụm từ tiếng Anh Get off (one’s) chest

– Cấu trúc câu: get off (one’s) chest = get off (lấy ra khỏi) = (one’s) chest (ngực của một người nào đó)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get off (one’s) chest = trút hết tâm sự
Ví dụ 1 : She got it off her chest and felt better – Cô ấy thổ lộ hết nỗi buồn trong lòng ra, nên cảm thấy nhẹ nhõm hơn nhiều.
Ví dụ 2 : There’s something I need to get off my chest – Có vài thứ con cần phải trút bỏ khỏi lòng mình.

3. Cụm từ tiếng Anh Get off to a good start

– Cấu trúc câu: get off to a good start = get off (sự khởi đầu) + to a good start (sự khởi đầu rất tốt)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get off to a good start = có sự khởi đầu rất tốt
Ví dụ 1 : They’ve got off to a good start. Let’s see if they can continue it well too – Họ có một sự khởi đầu rất tốt. Để xem thử họ có tiếp tục làm tốt được như vậy nữa không.
Ví dụ 2 : Hope your day’s getting off to a good start – Hy vọng ngày của bạn khởi đầu tốt đẹp.

4. Cụm từ tiếng Anh Get on (someone’s) nerves

– Cấu trúc câu: get on (someone’s) nerves = get on (tác động lên) + (someone’s) nerves (một người nào đó bị thần kinh của ai đó)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get on (someone’s) nerves = làm bực bội ai đó
Ví dụ 1 : The baby’s cries got on his nerves – Đứa bé khóc khiến cho anh ấy muốn điên lên luôn.
Ví dụ 2 : She gets on Max’s nerves sometime – Là người khiến tình cảm của Max khá thăng trầm

5. Cụm từ tiếng Anh Get (someone) back

– Cấu trúc câu: get (someone) back = get (someone) (làm một người nào đó) + back (quay lại)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get (someone) back = khiến cho ai đó quay trở lại
Ví dụ 1 : He got his ex-girlfriend back when he told her parents what he had done – Anh ta đã khiến cho bạn gãi cũ của anh ta quay về lại khi anh ta nói với bố mẹ của cô ấy những gì mà anh ta đã làm.
Ví dụ 2 : It’s time for you to get back to work – Đã đến lúc cậu trở lại làm việc rồi đấy

6. Cụm từ tiếng Anh Get rid of

– Cấu trúc câu: get rid of = get (làm cho…) + rid of (thoát khỏi)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get rid of = từ bỏ
Ví dụ 1 : We hope he can get rid of bad habits – Chúng tôi hy vọng anh ấy có thể bỏ được những thói quen xấu của anh ấy.
Ví dụ 2 : Why don’t we get rid of the clothes? – Tại sao không dẹp hết quần áo đi?

7. Cụm từ tiếng Anh Get the message

– Cấu trúc câu: get the message = get (đạt được) + the message (thông tin)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get the message = hiểu được ẩn ý
Ví dụ 1 : It’s not easy to get the message from her tone – Thật không dễ gì hiểu được ẩn ý trong giọng điệu của cô ấy.
Ví dụ 2 : I wish he’d get the message and leave on his own – Mình nghĩ cậu ấy sẽ tự hiểu ra và quay về.

8. Cụm từ tiếng Anh Get the picture

– Cấu trúc câu: get the picture = get (hiểu được) + the picture (toàn bộ bức tranh)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get the picture = hiểu được toàn bộ tình huống
Ví dụ 1 : After asking so many people, she finally got the picture – Sau khi hỏi nhiều người như thế, cô ấy cuối cùng đã hiểu ra toàn bộ vấn đề.
Ví dụ 2 : But it’s only when you get the whole picture you can fully understand what’s going on – Chỉ khi nhìn nhận toàn bộ sự việc, bạn mới có thể hiểu hết những gì đang xảy ra.

9. Cụm từ tiếng Anh Get to the bottom of

– Cấu trúc câu: get to the bottom of = get to (đạt được) + the bottom of (cơ sở ngọn nguồn của)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get to the bottom of = tìm ra sự thật, làm rõ nguyên nhân
Ví dụ 1 : They’re trying to get to the bottom of it, but no one is willing to tell us – Họ đang cố tìm hiểu sự thật về nó, nhưng mà ai cũng không muốn cho chúng tôi biết.
Ví dụ 2 : There’s still time for you to get to the bottom of this thing – Vẫn còn thời gian cho cô tìm hiểu tất cả mọi chuyện.

10. Cụm từ tiếng Anh Get wrong

– Cấu trúc câu: get wrong = get (làm được) + wrong (nhầm sai)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get wrong = làm sai, làm nhầm
Ví dụ 1 : She got someting wrong in this sum – Cô ấy tính tổng số bị sai rồi.
Ví dụ 2 : Did I get anything wrong? – Tôi có nói sai gì không?

11. Cụm từ tiếng Anh Give a hand

– Cấu trúc câu: give a hand = give (cho) + a hand (một tay)
– Ý nghĩa tiếng Việt: give a hand = giúp đỡ
Ví dụ 1 : Could you give us a hand? – Bạn có thể giúp bọn mình được không?
Ví dụ 2 : Figured we’d stay and give a hand – Chúng tôi sẽ ở lại và giúp 1 tay.

 

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cửBài học Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử bắt đầu với G – Phần 2 đến đây là kết thúc. Hãy tiếp tục với bài học tiếp theo để không bỏ lỡ những cụm từ quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây.
Chúc các bạn có những giờ học vui vẻ và hiệu quả.

Các bạn học viên có nhu cầu đăng ký khóa học luyện thi Toeic với số điểm mục tiêu từ 450+, 550+, 650+, 750+… có thể liên hệ với bộ phận tư vấn khách hàng của Trung tâm ngoại ngữ TẦM NHÌN VIỆT để biết thêm thông tin chi tiết:

Hotline 1: 0948 969 063 (chi nhánh quận Bình Thạnh)
Hotline 2: 0899 499 063 (chi nhánh quận 10
Thời gian: 08h00 – 21h00 hàng ngày

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top