Đại từ nghi vấn và đại từ quan hệ trong tiếng Anh

1.  Đại từ nghi vấn – Interrogative Pronouns

WHAT – WHO (M) – WHICH – WHOSE

Có thể bạn quan tâm: Khóa học tiếng Anh giao tiếp hàng ngày tại trung tâm Ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt

[elementor-template id=”13162″]

1. WHAT (cái gì): WHAT được đặt ở đầu câu

  • Subject (làm chủ từ)

Ví dụ:

What is not important to you?  Điều gì không quan trọng với bạn?

What’s the matter with you?    Có chuyện gì với bạn vậy?

Note: động từ được chia ở dạng khẳng định hoặc phủ định.

  • Object (làm túc từ)

Ví dụ:

What is she looking at?           Cô ta đnag nhìn cái gì vậy?

What are they talking about?  Họ đang nói về chuyện gì vậy?

Note: Động từ được chia ở dạng nghi vấn.

2. WHO: ai (làm chủ từ) / WHOM : ai (làm túc từ)

  • Subject (làm chủ từ)

Ví dụ:

Who is telephoning?                       Ai đang gọi điện thoại vậy?

Who is in love with her?                 Ai (đang) yêu cô ta vậy?

Who didn’t obey his instructions?  Ai (đã) không vâng lời ông ta?

Note: động từ được chia ở dạng khẳng định hoặc phủ định.

  • Object (làm túc từ)

Ví dụ: Who(m) does he want?

           Ông ta cần ai?

           Who(m) are they laughing at?

           Họ đang cười chế giễu ai vậy?

Note: động từ được chia ở dạng nghi vấn. Khuynh hướng hiện nay, người ta thường dùng WHO hơn là WHOM.

3. WHICH (cái nào):

  • Subject

Ví dụ: Which is hers?                                 Cái nào của cô ta?

           Which is the most beautiful girl?     Cô nào đẹp nhất?

Note: động từ được chia theo dạng khẳng định hoặc phủ định. WHICH được dùng để chỉ người hay vật khi đề cập đến sự lựa chọn.

Ví dụ: The twins are so much alike that I can’t tell which is which.

           Hai đứa sinh đôi giống nhau đến nỗi tôi không thể nhận ra đứa nào .

  • Object

Ví dụ: Which do you like best?   Bạn thích cái nào nhất?

Note: động từ được chia theo dạng nghi vấn.

4. WHOSE (của ai):

Ví dụ:

Whose is this bike?             Chiếc xe đạp này của ai vậy?

Whose are those house?   Những căn nhà kia của ai vậy?

Note: động từ được chia theo dạng nghi vấn.

2.  Đại từ quan hệ – Relative Pronouns

Đại từ quan hệ giới thiệu một mệnh đề tính ngữ (adjective clause) và được dùng để thay thế cho danh từ đứng trước nó (antecedent: tiền trí tự). Tùy theo chức năng trong câu đại từ quan hệ có những hình thức sau đây:

ĐẠI TỪ QUAN HỆ (RELATIVE PRONOUNS)
Antecedent

(Tiền trí tự)

Subject

(Chủ từ)

Objec

(Túc từ)

Possessive

(Sở hữu cách)

For people

(Người)

WHO / THAT WHOM / THAT WHOSE
For things

(Vật)

WHICH / THAT WHICH / THAT OF WHITE

 

1. WHO

Ví dụ:

 This is the little girl who will recite the poem that I wrote for the children’s party.

 Đây là cô gái nhỏ người mà sẽ ngâm bài thơ mà tôi đã viết cho bữa tiệc của trẻ em.

Note:

  • “WHO” thay thế cho “the little girl” làm chủ từ cho “will recite”
  • Trong văn nói ta có thể dùng THAT thay cho WHO.

2. WHOM

Ví dụ:

The man whom you are talking about is my teacher.

Người đàn ông mà các bạn đang nói đến là thầy giáo của tôi.

Note:

  • The man” không thể làm chủ từ cho “are talking”, do đó ta dùng đại từ quan hệ WHOM để thay thế cho “the man”.
  • Trong văn nói, ta có thể dùng THAT thay cho WHOM.

3. WHICH

Ví dụ:

The book which is on the table is mine.

Cuốn sách (mà) ở trên bàn là của tôi.

Note:

  • WHICH” thay thế cho “the book” làm chủ từ cho “is” (on the table).
  • Trong văn nói ta có thể dùng THAT thay cho WHICH.

Ví dụ:

The film which you saw yesterday is very interesting.

Cuốn phim mà bạn đang xem ngày hôm qua thì rất hay.

Note:

  • the film” không thể làm chủ từ cho “saw”. Do đó, ta dùng đại từ quan hệ WHICH để thay thế cho “the film”.
  • Trong văn nói, ta có thể dùng THAT để thay thế cho WHICH.

4. WHOSE

Ví dụ:

Charlie Chaplin, whose films amused millions, died in 1977.

Charlie Chaplin, (mà) phim của ông ta đã làm hàng triệu người vui thích, mất năm 1977.

Note

  • Ta dùng “whose films” để thay thế cho “his films”.
  • WHOSE” dùng để chỉ sở hữu của người.

Ví dụ:

The chair the leg of which is broken is his.

Cái ghế (mà) có cái chân bị gãy là của anh ta.

Note: “OF WHICH” dùng để chỉ sở hữu của vật.

           (Về cách dùng đại từ quan hệ, xin xem phần “mệnh đề tính ngữ”.)

5. SOME COMPOUND RELATIVE PRONOUNS (MỘT VÀI ĐẠI TỪ QUAN HỆ KÉP)

WHATEVER, WHICHEVER, WHOEVER, ON WHICH (=WHEN), IN/AT WHICH (=Where), FOR WHICH (=Why)

Ví dụ:

  • You can eat whatever you like

          Bạn có thể ăn bất cứ cái gì bạn thích.

  • “Which is my bed?” – “ You can have whichever you like.”

          “Cái nào là giường của tôi?” – “Bạn có thể dùng bất cứ cái nào bạn thích.”

 

Như vậy chúng ta đã kết thúc bài học Đại từ nghi vấn và đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Các bạn hãy tiếp tục theo dõi các bài học tiếp theo về danh từ tại đây nhé: ĐẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH 

Bonus: Thường xuyên dùng từ điển tiếng anh Online như Oxford Learner’s Dictionaries sẽ giúp các bạn tra cứu từ vựng tốt hơn.

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top