Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp I – Phần 8

Phần 8 trong loạt bài Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp ở các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây được chia sẻ hôm nay, các bạn sẽ được học các từ và các cụm từ bắt đầu với kí tự I như In the end, In the first place…

Xem thêm:

Những cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp

1. Cụm từ tiếng Anh In the end

– Cấu trúc câu: in the end = in (trong) + the end (kết cục)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in the end = cuối cùng
Ví dụ 1: In the end, we decided to give him a ride – Cuối cùng, chúng tôi quyết định cho anh ấy đi cùng.
Ví dụ 2: All I care in the end is that she stays here – Mục đích cuối cùng của tôi là cô ta được ở lại đây.

2. Cụm từ tiếng Anh In the first place

– Cấu trúc câu: in the first place = in (ở) + the first place (vị trí thứ nhất)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in the first place = đầu tiên
Ví dụ : In the first place, we have to keep our faces clean – Trước tiên chúng ta phải rửa mặt cho sạch sẽ.

3. Cụm từ tiếng Anh In the long/ short run

– Cấu trúc câu: in the long/short run = in (trong) + the long / short run (quãng thời gian dài/ ngắn)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in the long/ short run = sau một thời gian dài/ ngắn
Ví dụ 1: In the short run, we get poorer; but in the long run, we get a lot richer – Trong thời gian ngắn, chúng tôi nghèo thêm chút nữa nhưng sau thời gian dài chúng tôi trở nên giàu có hơn.
Ví dụ 2: In the short run, the subdued economic growth is linked to soft domestic demand – Trong ngắn hạn, tăng trưởng kinh tế chậm lại có liên quan đến nhu cầu nội địa yếu.

4. Cụm từ tiếng Anh In the main

– Cấu trúc câu: in the main = in (ở trong…) + the main (bộ phận chính)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in the main = chủ yếu
Ví dụ : In the main, French students have been very good, but they need to work harder at literature – Nói chung các bạn học sinh Pháp thì rất giỏi, chỉ có lĩnh vực văn học của họ thì hơi kém hơn.

5. Cụm từ tiếng Anh In the mood (for)

– Cấu trúc câu: in the mood (for) = in (ở trong…) + the mood (for) (tâm trạng)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in the mood (for) = có ý muốn, có ý làm cho…
Ví dụ 1: It’s been raining, and he is not in the mood for going out – Trời đang mưa nên anh ấy không muốn đi ra ngoài.
Ví dụ 2: I am not in the mood for merrymaking – Ta không có tâm trạng ăn mừng.

6. Cụm từ tiếng Anh In the red

– Cấu trúc câu: in the red = in (đang trong) + the red (sự mắc nợ)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in the red = mắc nợ
Ví dụ 1: I’m in the red again, always in the red at the end of the month – Tôi lại mắc nợ nữa rồi, cứ đến cuối tháng là bị nợ.
Ví dụ 2: Now I’m hundreds in the red, and this bookmaker’s looking for me – Bây giờ tôi nợ hàng trăm đô, và tên cò đang truy lùng tôi.

7. Cụm từ tiếng Anh In the same boat

– Cấu trúc câu: in the same boat = in (ở…) + the same boat (cùng một chiếc thuyền)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in the same boat = cùng một hoàn cảnh
Ví dụ 1: You and Jane are in the same boat, so why not work together? – Bạn và Jane cùng chung một hoàn ảnh, tại sao không hợp tác với nhau vậy?
Ví dụ 2: You and I, we’re in the same boat – Anh và tôi giờ cùng hội cùng thuyền rồi.

8. Cụm từ tiếng Anh In the way

– Cấu trúc câu: in the way = in (tại…) + the way (con đường)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in the way = chắn đường ai đó
Ví dụ 1: Please don’t be in the way – Xin đừng chắn đường.
Ví dụ 2: You knew what you wanted, but I got in the way – Bạn biết bạn muốn gì, nhưng tôi đã cản đường.

9. Cụm từ tiếng Anh In theory

– Cấu trúc câu: in theory = in (về mặt…) + theory (lý thuyết)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in theory = về nguyên tắc, về lý thuyết
Ví dụ 1: In theory, you should give your children pocket money – Về nguyên tắc thì bạn nên cho con của bạn tiền bỏ túi.
Ví dụ 2: Now in theory, this should be an easy problem to fix – Bây giờ trên lý thuyết, đây là một vấn đề dễ dàng giải quyết.

10. Cụm từ tiếng Anh In time 

– Cấu trúc câu: in time = in (trong…) + time (thời gian dự kiến)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in time = kịp giờ
Ví dụ 1: I hope they’ll be in time to catch the last train – Hy vọng họ sẽ đến kịp chuyến tàu cuối cùng.
Ví dụ 2: Had you run all the way, you’d have got there in time – Nếu bạn chạy liên tục, có lẽ bạn đã đến đó kịp giờ.

11. Cụm từ tiếng Anh In touch with

– Cấu trúc câu: in touch with = in (giữ) + touch with (giao tiếp với…)
– Ý nghĩa tiếng Việt: in touch with = giữ liên lạc với…; liên hệ với….
Ví dụ 1: Tell him when he goes home; don’t forget to keep in touch with him – Nói với anh ấy khi anh ấy về nhà; đừng quên liên lạc với anh ấy.
Ví dụ 2: Keeping in touch with your loved ones will assure them of your affection – Giữ liên lạc với người thân thuộc sẽ làm cho họ yên tâm rằng chúng ta yêu thương họ

 

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cửBài học Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử bắt đầu với I – Phần 8 đến đây là kết thúc. Hãy tiếp tục với bài học tiếp theo để không bỏ lỡ những cụm từ quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây.
Chúc các bạn có những giờ học vui vẻ và hiệu quả.

Các bạn học viên có nhu cầu đăng ký khóa học luyện thi Toeic với số điểm mục tiêu từ 450+, 550+, 650+, 750+… có thể liên hệ với bộ phận tư vấn khách hàng của Trung tâm ngoại ngữ TẦM NHÌN VIỆT để biết thêm thông tin chi tiết:

Hotline 1: 0948 969 063 (chi nhánh quận Bình Thạnh)
Hotline 2: 0899 499 063 (chi nhánh quận 10
Thời gian: 08h00 – 21h00 hàng ngày

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top