Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp M – Phần 7

Phần 7 trong loạt bài Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp ở các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây được chia sẻ hôm nay, các bạn sẽ được học các từ và các cụm từ bắt đầu với kí tự M như Made in, Made of…

Xem thêm: Cụm từ tiếng Anh TOEIC thường gặp bắt đầu với M – Phần 6

Những cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp

1. Cụm từ tiếng Anh Made in

– Cấu trúc câu: made in = made (được làm) + in (tại)
– Ý nghĩa tiếng Việt: made in = sản xuất tại…
Ví dụ 1: The umbrellas were made in Taiwan – Loại dù này được sản xuất tại Đài Loan.
Ví dụ 2: Made in 1939, the film is older than most of our members grandparents – Được thực hiện vào năm 1939, bộ phim cũ hơn hầu hết các thành viên của chúng tôi.

2. Cụm từ tiếng Anh Made of

– Cấu trúc câu: made of = made (được làm) + of (do… của)
– Ý nghĩa tiếng Việt: made of = do… làm nên
Ví dụ 1: What’s his shirt made of? – Cái áo của anh ấy được may bằng chất vải gì vậy?
Ví dụ 2: It’s made of silcon coated glass fiber – Nó được làm từ kính phủ silicon.

3. Cụm từ tiếng Anh Make believe

– Cấu trúc câu: make believe = make (làm cho) + believe (tin tưởng)
– Ý nghĩa tiếng Việt: make believe = tưởng tượng ra, tự chế
Ví dụ 1: The Santa stories are all make believe – Những câu chuyện về ông già Noen đều là do tưởng tượng ra.
Ví dụ 2: Some people say that the story about them is only make believe – Một số người nói rằng câu chuyện về hai người này là hoang đường.

4. Cụm từ tiếng Anh Married to

– Cấu trúc câu: married to = married (đã kết hôn) + to (với…)
– Ý nghĩa tiếng Việt: married to = kết hôn với…
Ví dụ 1: Sue is married to my cousin – Sue vừa mới kết hôn với anh họ của mình đó.
Ví dụ 2: In a 2008 article, Garrett stated that she was married to Faustino Delgado – Trong một bài báo năm 2008, Garrett công bố rằng cô đã kết hôn với Faustino Delgado.

5. Cụm từ tiếng Anh Might as well

– Cấu trúc câu: might as well = might (có thể) + as well (tốt như nhau)
– Ý nghĩa tiếng Việt: might as well = thà là
Ví dụ 1: Singing with him? Then I might as well go to bed – Hát với anh ấy à? Thà là mình đi ngủ còn hơn.
Ví dụ 2: Otherwise, I might as well be in jail – Không thì thà ngồi tù còn hơn.

6. Cụm từ tiếng Anh More often than not

– Cấu trúc câu: more often than not = more often (thường xuyên hơn) + than not (không có)
– Ý nghĩa tiếng Việt: more often than not = thông thường, thường
Ví dụ 1: To buy a house, she more often than not saved her salary – Để mua được một căn nhà, cô ấy phải thường tiết kiệm tiền lương của mình lại.
Ví dụ 2: But more often than not, people declined the book because they could not understand either language – Nhưng thường là người ta từ chối quyển sách vì họ không thể hiểu hai ngôn ngữ đó.

7. Cụm từ tiếng Anh More or less

– Cấu trúc câu: more or less = more (nhiều) + or less (hoặc ít)
– Ý nghĩa tiếng Việt: more or less = nhiều hoặc ít, khoảng chừng
Ví dụ 1: Being together so long a time, more or less, they will help me – Hợp tác với nhau một thời gian dài như thế ít hay nhiều họ cũng giúp tôi.
Ví dụ 2: She’s right, more or less – Cô ấy đúng đấy, không ít thì nhiều.

 

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cửBài học Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử bắt đầu với M – Phần 7 đến đây là kết thúc. Hãy tiếp tục với bài học tiếp theo để không bỏ lỡ những cụm từ quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây.
Chúc các bạn có những giờ học vui vẻ và hiệu quả.

Các bạn học viên có nhu cầu đăng ký khóa học luyện thi Toeic với số điểm mục tiêu từ 450+, 550+, 650+, 750+… có thể liên hệ với bộ phận tư vấn khách hàng của Trung tâm ngoại ngữ TẦM NHÌN VIỆT để biết thêm thông tin chi tiết:

Hotline 1: 0948 969 063 (chi nhánh quận Bình Thạnh)
Hotline 2: 0899 499 063 (chi nhánh quận 10
Thời gian: 08h00 – 21h00 hàng ngày

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top