Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp M – Phần 6

Phần 6 trong loạt bài Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp ở các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây được chia sẻ hôm nay, các bạn sẽ được học các từ và các cụm từ bắt đầu với kí tự M như Mark down, Mark up…

Xem thêm:

Những cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp

1. Cụm từ tiếng Anh Mark down

– Cấu trúc câu: mark down = mark (đánh dấu) + down (xuống)
– Ý nghĩa tiếng Việt: mark down = ghi lại, ghi ra
Ví dụ : You’re too busy, and we’ll mark down your times – Bạn quá bận rộn và chúng tôi sẽ ghi lại thời gian của bạn.

2. Cụm từ tiếng Anh Mark up

– Cấu trúc câu: mark up = maeek (biểu thị) + up (nâng cao)
– Ý nghĩa tiếng Việt: mark up = tăng cao giá cả (sản phẩm)
Ví dụ : They mark up imported bags, but these local ones are quite cheap – Họ tăng giá bán những loại giỏ xách nhập khẩu còn những loại trong nước thì vẫn có giá khá rẻ.

3. Cụm từ tiếng Anh Match up

– Cấu trúc câu: match up = match (xứng hợp) + up (hoàn toàn)
– Ý nghĩa tiếng Việt: match up = hợp nhau
Ví dụ : I’m trying to match up this green – Tôi đang cố gắng làm cho hợp với màu xanh này.

4. Cụm từ tiếng Anh Measure up to

– Cấu trúc câu: measure up to = measure (đo lường) + up (hướng lên) + to (đối với)
– Ý nghĩa tiếng Việt: measure up to = tốt bằng
Ví dụ : The museum didn’t measure up to the description in the magazine – Viện bảo tàng này không tốt như trong tạp chí người ta giới thiệu.

5. Cụm từ tiếng Anh Meet halfwway

– Cấu trúc câu: meet halfway = meet (đáp ứng) + halfway (giữa đường)
– Ý nghĩa tiếng Việt: meet halfway = đáp ứng ở mức độ vừa phải
Ví dụ : Her parents couldn’t give her everything she wanted but they met her halfway – Bố mẹ của cô ấy không thể đáp ứng được mọi yêu cầu của cô ấy nhưng vẫn ở mức thỏa đáng vừa phải.

6. Cụm từ tiếng Anh Mind out

– Cấu trúc câu: mind out = mind (chú ý) + out (hoàn thành)
– Ý nghĩa tiếng Việt: mind out = chú ý, cẩn thận
Ví dụ 1: Mind out! They might pull your legs – Cẩn thận đấy! Họ có thể kéo chân bạn xuống đó.

7. Cụm từ tiếng Anh Miss out

– Cấu trúc câu: miss out = miss (bỏ lỡ) + out (hoàn toàn)
– Ý nghĩa tiếng Việt: miss out = vì… chưa đạt được… mà không vui
Ví dụ 1: His cat missed out on playing out – Con mèo của anh ta đã mất cơ hội chạy ra ngoài chơi.
Ví dụ 2: In other words, you’re either distracted or you have fear of missing out – Nói cách khác, bạn bị phân tâm hoặc bạn sợ bỏ lỡ điều gì đó.

8. Cụm từ tiếng Anh Mix up with

– Cấu trúc câu: mix up with = mix up (pha trộn) + with (với)
– Ý nghĩa tiếng Việt: mix up with = đem… cái gì đó… trộn lẫn nhau
Ví dụ : We mixed up apple juice with soda, and it tasted good – Chúng ta đem một ít nước ép táo trộn với sô đa, mùi vị sẽ rất hấp dẫn.

 

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cửBài học Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử bắt đầu với M – Phần 6 đến đây là kết thúc. Hãy tiếp tục với bài học tiếp theo để không bỏ lỡ những cụm từ quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây.
Chúc các bạn có những giờ học vui vẻ và hiệu quả.

Các bạn học viên có nhu cầu đăng ký khóa học luyện thi Toeic với số điểm mục tiêu từ 450+, 550+, 650+, 750+… có thể liên hệ với bộ phận tư vấn khách hàng của Trung tâm ngoại ngữ TẦM NHÌN VIỆT để biết thêm thông tin chi tiết:

Hotline 1: 0948 969 063 (chi nhánh quận Bình Thạnh)
Hotline 2: 0899 499 063 (chi nhánh quận 10
Thời gian: 08h00 – 21h00 hàng ngày

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top