Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp G – Phần 6

Phần 6 trong loạt bài Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp ở các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây được chia sẻ hôm nay, các bạn sẽ được học các từ và các cụm từ bắt đầu với kí tự G như Get through, Get through to…

Xem thêm:

Những cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp

1. Cụm từ tiếng Anh Get through

– Cấu trúc câu: get through = get (lấy) + through (ngang qua)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get through =đưa qua, mang qua
Ví dụ 1 : Can you get the chair through the door? – Anh có đưa được cái ghế đó qua cửa không?
Ví dụ 2 : How did you get through the Wall? – Làm thế nào bạn vượt qua được Bức tường?

2. Cụm từ tiếng Anh Get through to

– Cấu trúc câu: get through to = get (nhận được) + through (qua) + to (đến…)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get through to = dùng điện thoại để liên lạc
Ví dụ 1 : Did he get through to Mark? – Anh ấy có liên lạc bằng điện thoại với Mark không?
Ví dụ 2 : Can you get through to the office? – Liên lạc với văn phòng được không?

3. Cụm từ tiếng Anh Get to the point

– Cấu trúc câu: get to the point = get to (đạt được) + the point (trọng điểm)
– Ý nghĩa tiếng Việt: get to the point = đi thẳng vào vấn đề
Ví dụ 1 : We didn’t beat around the bush and just got to the point – Chúng ta đừng nói vòng vo nữa mà hãy đi thẳng vào vấn đề.
Ví dụ 2 : Can you just get to the point? – Có thể nói thẳng ra được không?

4. Cụm từ tiếng Anh Give and take

– Cấu trúc câu: give and take = give (cho) + and (và) + take (nhận)
– Ý nghĩa tiếng Việt: give and take = nhân nhượng lẫn nhau
Ví dụ 1 : If they know how to give and take, it won’t happen – Nếu như họ biết nhường nhịn lẫn nhau thì sự việc đó sẽ không xảy ra.
Ví dụ 2 : Life is not like a business, where it’s just give and take – Cuộc sống này không phải là một cuộc mua bán, nơi mà chỉ có cho đi và nhận lại.

5. Cụm từ tiếng Anh Give away

– Cấu trúc câu: give away = give (cho) + away (cách xa)
– Ý nghĩa tiếng Việt: give away = tiết lộ bí mật
Ví dụ : Was it you who gave the news away? – Có phải là bạn đã tiết lộ tin tức này không?

6. Cụm từ tiếng Anh Give birth to

– Cấu trúc câu: give birth to = give (đem đến) + birth to (sinh)
– Ý nghĩa tiếng Việt: give birth to = sinh em bé
Ví dụ 1 : She has given birth to a beautiful little girl – Cô ấy đã hạ sinh một bé gái rất kháu khỉnh.
Ví dụ 2 : I said my wife is giving birth to a baby – Tôi nói là vợ tôi sắp sinh em bé.

7. Cụm từ tiếng Anh Give off

– Cấu trúc câu: give off = give (cho) + off (ra khỏi)
– Ý nghĩa tiếng Việt: give off = bốc lên
Ví dụ 1 : The room gives off stale air – Căn phòng đó bốc lên mùi hôi.
Ví dụ 2 : Do you have any idea how many electrical devices give off radiation? – Anh có biết là có bao nhiêu thiết bị có thể phát ra phóng xạ không?

8. Cụm từ tiếng Anh Give out

– Cấu trúc câu: give out = give (cho…) + out (hết sạch)
– Ý nghĩa tiếng Việt: give out = dừng hoạt động (máy)
Ví dụ : The machine gave out so they had to stop – Máy bị ngưng rồi, nên họ cũng phải dừng lại.

9. Cụm từ tiếng Anh Give place to

– Cấu trúc câu: give place to = give (cho) + place (nơi nào đó) + to (đến)
– Ý nghĩa tiếng Việt: give place to = nhường chỗ cho
Ví dụ : Last night’s rain has given place to bright sunshine -Cơn mưa tối qua đã nhường chỗ cho ánh mặt trời chói lọi.

10. Cụm từ tiếng Anh Give rise to

– Cấu trúc câu: give rise to = give (cho) + rise (nguồn gốc) + to (đến)
– Ý nghĩa tiếng Việt: give rise to = gây ra, dẫn đến
Ví dụ 1 : This new law gives rise to a riot – Điều luật mới dẫn đến một cuộc nổi loạn.
Ví dụ 2 : Could such an arrangement give rise to compromising situations? – Hoàn cảnh đó có dẫn đến những tình huống phức tạp không?

11. Cụm từ tiếng Anh Give the benefit of the doubt

– Cấu trúc câu: give the benefit of the doubt = give the benefit (cho lợi ích) + of the doubt (từ sự nghi ngờ)
– Ý nghĩa tiếng Việt: give the benefit of the doubt = vì còn nghi ngờ nên không buộc tội cho ai
Ví dụ 1 : Bill gave the benefit of the doubt but he worried that Ann would find out something wrong – Bill tạm thời thoát tội nhưng anh ấy lo là Ann sẽ phát hiện ra lỗi của mình.
Ví dụ 2 : Give others the benefit of the doubt, and ignore negative thoughts – Đừng buộc tội người khác khi còn nghi ngờ, và bỏ qua những ý nghĩ xấu.

 

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cửBài học Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử bắt đầu với G – Phần 6 đến đây là kết thúc. Hãy tiếp tục với bài học tiếp theo để không bỏ lỡ những cụm từ quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây.
Chúc các bạn có những giờ học vui vẻ và hiệu quả.

Các bạn học viên có nhu cầu đăng ký khóa học luyện thi Toeic với số điểm mục tiêu từ 450+, 550+, 650+, 750+… có thể liên hệ với bộ phận tư vấn khách hàng của Trung tâm ngoại ngữ TẦM NHÌN VIỆT để biết thêm thông tin chi tiết:

Hotline 1: 0948 969 063 (chi nhánh quận Bình Thạnh)
Hotline 2: 0899 499 063 (chi nhánh quận 10
Thời gian: 08h00 – 21h00 hàng ngày

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top