Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp I – Phần 2

Phần 2 trong loạt bài Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp ở các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây được chia sẻ hôm nay, các bạn sẽ được học các từ và các cụm từ bắt đầu với kí tự I như If worse comes to worse, Is that so?…

Xem thêm:

Những cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp

1. Cụm từ tiếng Anh If worse comes to worse

– Cấu trúc câu: if worse comes to worse = if (nếu như) + worse comes to worse (sự việc nào đó đến bước đường cùng)
– Ý nghĩa tiếng Việt: if worse comes to worse = tình huống xảy ra xấu nhất
Ví dụ 1: If worse comes to worse, we can sell the house – Nếu tình huống xấu nhất xảy ra, thì có thể chúng ta sẽ bán ngôi nhà này.
Ví dụ 2: If worse comes to worse, we’ll have to kill them all – Nếu tệ hơn đến tồi tệ hơn, chúng tôi sẽ phải giết tất cả chúng.

2. Cụm từ tiếng Anh Is that so?

– Cấu trúc câu: is that so? = is that (vẫn là) + so (như vậy)
– Ý nghĩa tiếng Việt: is that so? = thật vậy à?
Ví dụ : He must be kidding. Is that so? – Anh ấy nhất định là đang nói đùa. Có thật vậy không?

3. Cụm từ tiếng Anh It doesn’t work

– Cấu trúc câu: it doesn’t work = it (chỉ vật nào đó) + doesn’t work (không hoạt động)
– Ý nghĩa tiếng Việt: it doesn’t work = hư mất tiêu rồi
Ví dụ : My watch, it doesn’t work – Đồng hồ của mình bị hư rồi.

4. Cụm từ tiếng Anh It stands to reason

– Cấu trúc câu: it stands to reason = it stands (nó đứng ở) + to reason (lí do)
– Ý nghĩa tiếng Việt: it stands to reason = lí do hợp lí
Ví dụ : He wants his money back, it stands to reason – Anh ấy muốn lấy tiền của anh ấy lại, điều này hoàn toàn hợp lí mà.

5. Cụm từ tiếng Anh It’s a deal

– Cấu trúc câu: it’s a deal = it’s (đây là) + a deal (một cuộc giao dịch)
– Ý nghĩa tiếng Việt: it’s a deal = nhất định là vậy
Ví dụ : It’s a deal! I will give her my bike – Nhất định là vậy! Tôi sẽ đem chiếc xe đạp của tôi cho cô ấy.

6. Cụm từ tiếng Anh It’s about/ hogh time

– Cấu trúc câu: it’s about/ hogh time = it’s (cái này) + about/ high time (về/ thời điểm quyết định)
– Ý nghĩa tiếng Việt: it’s about/ hogh time = đến thời điểm này rồi
Ví dụ 1: It’s about time you guys had some new ones – Đã đến lúc các anh nên mua một số cái mới rồi.
Ví dụ 2: Ultimately, it’s about transforming the world and making it a better place – Trên hết, là để thay đổi thế giới biến nó thành một nơi tốt đẹp hơn.

7. Cụm từ tiếng Anh It’s all very well

– Cấu trúc câu: it’s all very well = it’s (cái đó) + all very well (tất cả đều rất tốt)
– Ý nghĩa tiếng Việt: it’s all very well = nói thì dễ
Ví dụ : It’s all very well that they are telling us to work hard on math – Họ nói chúng ta phải học chăm cho môn Toán nhưng nói thì nghe dễ chứ làm được thì rất khó.

8. Cụm từ tiếng Anh It’s no laughing matter

– Cấu trúc câu: it’s no laughing matter = it’s no (cái này không phải) + laughing matter (chuyện có thể cười)
– Ý nghĩa tiếng Việt: it’s no laughing matter = đây không phải là chuyện đùa
Ví dụ 1: It’s no laughing matter. She was caught stealing – Đó không phải là chuyện đùa. Cô ấy đã bị bắt khi đang trộm đấy.
Ví dụ 2: Conflict with in-laws may be grist for the mill for comedians, but in real life it is no laughing matter – Xung đột với mẹ chồng có thể là điều khó chịu đối với các diễn viên hài, nhưng ngoài đời thì đó không phải là vấn đề đáng cười.

9. Cụm từ tiếng Anh It’s no use

– Cấu trúc câu: it’s no use = it’s (cái này) + no use (không có sử dụng)
– Ý nghĩa tiếng Việt: it’s no use = không có ích gì, vô dụng thôi
Ví dụ 1: It’s no use coming to us for help – Cô đến đây tìm chúng tôi giúp đỡ thì cũng vô dụng thôi.
Ví dụ 2: It’s no use talking like this – Nói chuyện kiểu này không ích gì.

10. Cụm từ tiếng Anh It’s not my day

– Cấu trúc câu: it’s not my day = it’s (đó) + not my day (không phải là ngày của tôi)
– Ý nghĩa tiếng Việt: it’s not my day = hôm nay đối với tôi mà nói là một ngày không may mắn
Ví dụ 1: I mean, it’s not really not my day – Mình muốn nói rằng, hôm nay thật là ngày tồi tệ.
Ví dụ 2: I guess it’ s not my unlucky day – Thì ra hôm nay cũng không phải là ngày xui xẻo

11. Cụm từ tiếng Anh It’s one thing…; it’s another

– Cấu trúc câu: it’s one thing…; it’s another = it’s one thing (đó là một chuyện) + it’s another (đó là một chuyện khác)
– Ý nghĩa tiếng Việt: it’s one thing…; it’s another = là một chuyện…; là một chuyện khác
Ví dụ 1: Having a holiday on the beach is one thing; living there is another – Đi nghỉ mát ở bãi biển là một việc; mà sống ở đó lại là một việc khác.
Ví dụ 2: As you know, it’s one thing to earn an A yourself, it’s another thing to help someone else do well – Như bạn biết, tự mình đạt điểm A thì nhạt lắm nhưng giúp người khác đạt điểm cao thì lại là một việc khác.

 

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cửBài học Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử bắt đầu với I – Phần 2 đến đây là kết thúc. Hãy tiếp tục với bài học tiếp theo để không bỏ lỡ những cụm từ quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây.
Chúc các bạn có những giờ học vui vẻ và hiệu quả.

Các bạn học viên có nhu cầu đăng ký khóa học luyện thi Toeic với số điểm mục tiêu từ 450+, 550+, 650+, 750+… có thể liên hệ với bộ phận tư vấn khách hàng của Trung tâm ngoại ngữ TẦM NHÌN VIỆT để biết thêm thông tin chi tiết:

Hotline 1: 0948 969 063 (chi nhánh quận Bình Thạnh)
Hotline 2: 0899 499 063 (chi nhánh quận 10
Thời gian: 08h00 – 21h00 hàng ngày

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top