Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp P – Phần 5

Phần 5 trong loạt bài Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp ở các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây được chia sẻ hôm nay, các bạn sẽ được học các từ và các cụm từ bắt đầu với kí tự P như Protect from, Provide for…

Xem thêm: Cụm từ tiếng Anh TOEIC thường gặp bắt đầu với P – Phần 4

Những cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp

1. Cụm từ tiếng Anh Protect from

– Cấu trúc câu: protect from = protect (bảo vệ) + from (từ)
– Ý nghĩa tiếng Việt: protect from = bảo vệ… khỏi
Ví dụ : It’s to protect us from the sun! -Cái này bảo vệ cho chúng ta tránh khỏi ánh nắng mặt trời.

2. Cụm từ tiếng Anh Provide for

– Cấu trúc câu: provide for = provide (cung cấp) + for (để)
– Ý nghĩa tiếng Việt: provide for = cung cấp cho
Ví dụ 1: The cafe provides meals for the retarded – Quán cà phê này có phục vụ thức ăn cho những người chậm phát triển thể chất.
Ví dụ 2: He will help them provide for the needs of their families – Anh ấy sẽ giúp họ cung cấp cho các nhu cầu của gia đình họ.

3. Cụm từ tiếng Anh Provide with

– Cấu trúc câu: provide with = provide (cung cấp) + with (với)
– Ý nghĩa tiếng Việt: provide with = cung cấp vật gì đó
Ví dụ 1: They provide students with all kinds of bikes – Họ cung cấp cho các học sinh đủ loại xe đạp.
Ví dụ 2: They are provided with vehicles suitable for the rugged, unpaved roads – Họ được cung cấp xe cộ thích hợp với những con đường đất gồ ghề.

4. Cụm từ tiếng Anh Pull out of

– Cấu trúc câu: pull out of = pull (kéo) + out of (từ trong)
– Ý nghĩa tiếng Việt: pull out of = kéo ai đó ra ngoài
Ví dụ : The man pulled Angelina out of her company and drove her away – Người đàn ông đó kéo Angelina từ trong công ty của cô ấy lên xe và lái xe đưa cô ấy đi.

5. Cụm từ tiếng Anh Push oneself

– Cấu trúc câu: push oneself = push (đẩy vào) + oneself (bản thân)
– Ý nghĩa tiếng Việt: push oneself = hết sức mình
Ví dụ : We’ve got to push ourselves until the exams – Chúng ta phải nỗ lực hết mình ôn luyện cho tới khi bắt đầu kỳ thi.

6. Cụm từ tiếng Anh Put in 

– Cấu trúc câu: put in = put (đặt) + in (ở trong…)
– Ý nghĩa tiếng Việt: put in = tham gia vào, đem… đặt vào
Ví dụ : When they have an argument, she never puts in – Khi họ đang tranh cãi nhau thì cô ấy không bao giờ xen vào.

7. Cụm từ tiếng Anh Put into order

– Cấu trúc câu: put into order = put (đặt xuống) + into order (sắp xếp thứ tự)
– Ý nghĩa tiếng Việt: put into order = đem… sắp xếp lại cho đúng
Ví dụ 1: Can you put these pictures into order? – Bạn có thể đem những bức tranh này sắp xếp lại cho đẹp hơn được không?
Ví dụ 2: Their job was memorizing it and put it into a correct order – Công việc của họ đã ghi nhớ nó và đặt nó vào một thứ tự chính xác.

8. Cụm từ tiếng Anh Put into practice

– Cấu trúc câu: put into practice = put into (đặt vào trong) + practice (thực tiễn)
– Ý nghĩa tiếng Việt: put into practice = thực hiện
Ví dụ 1: That sounds all right, but will he be able to put it into practice? – Cái đó nghe qua thì được rồi, nhưng vấn đề là anh ấy có thể làm được hay không?
Ví dụ 2: Could you put into practice effectively what it is that you know? – Bạn có thể thực hành một cách hiệu quả những gì mình biết?

9. Cụm từ tiếng Anh Put into words

– Cấu trúc câu: put into words = put (đặt) + into (vào trong) + words (lời nói)
– Ý nghĩa tiếng Việt: put into words = dùng lời lẽ để diễn đạt
Ví dụ : I can’t put it into words – Tôi không có lời lẽ nào để diễn đạt hết được.

10. Cụm từ tiếng Anh Put out

– Cấu trúc câu: put out = put (đặt xuống) + out (ở bên ngoài)
– Ý nghĩa tiếng Việt: put out = dập (lửa)
Ví dụ : The firefighter came and put out the fire – Đội cứu hỏa đến và dập tắt lửa rồi.

11. Cụm từ tiếng Anh Put pressure on

– Cấu trúc câu: put pressure on = put pressure (gây áp lực) + on (ở trên…)
– Ý nghĩa tiếng Việt: put pressure on = gây áp lực
Ví dụ : They put a lot of pressure on the new government – Họ đã gây nhiều áp lực lên chính phủ mới.

12. Cụm từ tiếng Anh Pleased with

– Cấu trúc câu: pleased with = pleased (hài lòng) + with (đối với)
– Ý nghĩa tiếng Việt: pleased with = đối với… rất vui
Ví dụ : She is pleased with my work – Cô ấy rất hài lòng với công việc của mình.

13. Cụm từ tiếng Anh Plenty of

– Cấu trúc câu: plenty of = plenty (phong phú) + of (của…)
– Ý nghĩa tiếng Việt: plenty of = rất nhiều
Ví dụ : Don’t forget to take plenty of food – Đừng quên mang theo nhiều thức ăn nhé.

14. Cụm từ tiếng Anh Pros and cons

– Cấu trúc câu: pros and cons = pros (cái lợi) + and (và) + cons (cái hại)
– Ý nghĩa tiếng Việt: pros and cons = ưu điểm và nhược điểm
Ví dụ : What are the pros and cons of going to a private school? – Ưu và nhược điểm của việc đi học trường tư là gì?

 

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử

Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cửBài học Cụm từ tiếng Anh Toeic thường gặp trong thi cử bắt đầu với P – Phần 5 đến đây là kết thúc. Hãy tiếp tục với bài học tiếp theo để không bỏ lỡ những cụm từ quan trọng thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi Toeic trong những năm gần đây.
Chúc các bạn có những giờ học vui vẻ và hiệu quả.

Các bạn học viên có nhu cầu đăng ký khóa học luyện thi Toeic với số điểm mục tiêu từ 450+, 550+, 650+, 750+… có thể liên hệ với bộ phận tư vấn khách hàng của Trung tâm ngoại ngữ TẦM NHÌN VIỆT để biết thêm thông tin chi tiết:

Hotline 1: 0948 969 063 (chi nhánh quận Bình Thạnh)
Hotline 2: 0899 499 063 (chi nhánh quận 10
Thời gian: 08h00 – 21h00 hàng ngày

Rate this post
Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top